8. TRAO ĐỔI PROTEIN VÀ ACID AMIN
- Nội dung chủ yếu của q/trình sống trong th/giới SV, chiếm vị
trí q/trọng nhất trong nc TĐC.
- Thông qua q/trình này, aa protein (chất h/cơ mang s/sống
được h/thành. Khi nc q/trình này, hiểu được c/chế của q/trình
s/trưởng và ph/triển, những ng/nhân rối loạn TĐC …
→ Các k/thức về vấn đề này có ý nghĩa lý luận + th/tiễn.
8.1. Đặc điểm trao đổi protein ở động vật
+ động vật, các aa được hấp thu theo một tương quan tỷ
lệ nhất định, đồng bộ với nhau
+ Cơ thể đ/vật không có kh/năng dự trữ aa và protein
thể đv thể có một trong ba trạng thái thăng bằng nitơ :
thăng bằng dương, cân bằng, thăng bằng âm.
+ Mặc dù có những nét chung, từng aa có sự trao đổi riêng.
+ STH protein nét đặc trưng, khác với STH đường
lipid: Các aa được gắn với nhau theo một trình tnhất
định do mã di truyền qui định.
8.2. Tiêu hoá và hấp thu protein
8.2.1. Tiêu h
- Protein của hay của bào đều tính đ/hiệu cao. Các
protein của (ngoại sinh) muốn được hấp thu, các protein
của bào (nội sinh) muốn đi vào vòng chuyển hoá, trước
hết đều phải được ph/giải thành các aa tự do.
- Q/t t/hoá protein q/t th/phân các lk peptide, làm mất tính
đ/hiệu của protein.
- Các enzyme có tính đ/hiệu, ph/thuộc vào vị trí các lk
peptide và bản chất gốc R của aa th/gia lk peptide.
Th/phân h/toàn một protein cần nhiều enzyme, các enzyme
lần lượt t/động vào nhiều vị trí trên chuỗi polypeptide.
- Nơi protein bắt đầu được t/hoá d dày. Dạ dày
pepsin, khi được (các TB chính) tiết ra dạng pepsinogen
chưa h/đ. Pepsinogen được HCl h/hoá thành pepsin h/đ.
Enzyme này h/đ pH 1,5-2,5; ph/giải protein thành những
peptide nhỏ.
Pepsin 1 endopeptidase (th/phân các lk peptide bên trong
chuỗi), tính đ/hiệu thấp, ưu tiên cắt lk peptide của các aa
nhân thơm (Tyr, Phe), đặc biệt khi các aa này tạo lk với
COOH của Asp và Glu.
- Trong dạ dày g/súc non th/kỳ sữa có chymosin (rennin) -
1 endopeptidase, ưu tiên cắt lk giữa Phe Met trong protein
của sữa (casein) tạo paracasein không tan cắt lk peptide
đầu C của glycoprotein.
chymosin làm đông vón sữa.