Chương II:
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DN
1.Phần mềm kế toán
2.Tổ chức ứng dụng phần mềm kế toán trong DN
1. Phần mềm kế toán
1.1. Phần mềm kế toán, vị trí và vai trò của phần mềm kế
toán trong hệ thống thông tin kế toán
1.2. Nguyên tắc cơ bản xây dựng và sử dụng phần mềm
kế toán
1.1. Phần mềm kế toán, vị trí và vai trò của phần mềm
kế toán trong hệ thống thông tin kế toán
- Phần mềm kế toán: Là một loại phần mềm ứng dụng, được xác định bao gồm
hệ thống các chương trình được lập sẵn nhằm thực hiện xử lý thông tin kế toán
trên MVT, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ , xử lý thông
tin của chứng từ sau đó in ra các sổ kế toán và báo cáo kế toán
- Vai trò: là công cụ tự động hóa công tác xử lý thông tin kế toán trong các đơn
vị
- Tính ưu việt của PMKT so với ghi chép kế toán thủ công:
+ Tính chính xác
+ Tính hiệu quả
+ Tính chuyên nghiệp
+ Tính hợp tác
- Phân loại:
+ Loại 1: các phần mềm kế toán chuyên nghiệp do các công ty tin học
chuyên nghiệp sản xuất và cung cấp.
VD: Phần mềm kế toán Effect, Misa, Fast Acc, Bravo
+ Loại 2: Các phần mềm kế toán nghiệp dư do các đơn vị tự xây
dựng hoặc do các công tin học không chuyên nghiệp xây dựng theo
hợp đồng với những yêu cầu cụ thể của từng đơn vị.
1.2. Nguyên tắc cơ bản xây dựng và sử dụng phần mềm kế toán
-Tuân thủ luật và các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, cũng như hệ thống chế độ kế
toán hiện hành
- Đápng được tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của BTC, đảm bảo khả năng
đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo kế toán theo yêu cầu
- Đảm bảo tính thích nghi: kế toán phải đảm bảo thích nghi phù hợp với đặc điểm,
yêu cầu cầu của tổ chức hoạt động SXKD, quản lý SXKD của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính linh hoạt: PMKT phải được xây dựng thiết kế “mở và động” cho
phép dễ dàng sửa đổi, bổ sung cập nhật khi hệ thống kế toán có sự thay đổi và phát
triển.
- Tính bảo mật và an toàn dữ liệu: đảm bảo việc bảo quản, lưu trữ số liệu kế toán
được lâu dài, an toàn, gọn nhẹ, thực hiện được phân quyền sử dụng phần mềm quản
lý, truy cập dữ liệu, truy cập thông tin theo yêu cầu quản trị người dùng
- Đảm bảo nguyên tắc xử lý bút toán trùng:
+ Các phát sinh liên quan đồng thời đến tiền mặt và TGNH
+ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến mua, bán ngoại tệ
+ Các phát sinh liên quan đến mua bán hàng hóa, vật tư thanh toán ngay bằng TM