5/16/2012
PHẦN 2
Kế toán nợ phải trả
Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Mở TPHCM
Mục tiêu
• Sau khi học xong chương này, người học có thể:
• Giải thích được những yêu cầu cơ bản của chuẩn mực kế toán
liên quan đến nợ phải trả bao gồm về việc ghi nhận, đánh giá và trình bày trên báo cáo tài chính
• Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong xử lý
các giao dịch liên quan đến nợ phải trả.
• Phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế liên quan đến nợ
phải trả.
2
• Tổ chức và thực hiện các chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp liên
1
quan đến nợ phải trả.
5/16/2012
Nội dung
• Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản • Ứng dụng trên hệ thống tài khoản kế toán • Một số lưu ý dưới góc độ thuế • Tổ chức lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
3
Ứng dụng vào hệ thống tài khoản
• Kế toán các khoản phải trả :
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
4
2
• Phải trả người bán • Thuế và các khoản phải nộp ngân sách • Phải trả người lao động • Vay • Chi phí phải trả • Dự phòng phải trả
5/16/2012
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
Bên Nợ
Bên Có
• Số tiền đã trả /Số tiền ứng trước
cho người bán • Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, … • Số tiền người bán chấp nhận giảm
giá/CK thanhtoán/CKTM
• Giá trị vật tư/hàng hóa trả lại
người bán
Dư Nợ
Dư Có
5
• Số tiền còn phải trả cho người • Số tiền đã ứng trước • Số tiền đã trả > số tiền phải trả bán cho người bán
Tài khoản 331 – Nguyên tắc
• Nợ phải trả cho người bán cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.
• Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa dịch vụ trả tiền ngay
• Những vật tư hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo chính thức của người bán.
• Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán các
6
3
khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng.
5/16/2012
TK 331
Thanh toán, ứng trước tiền cho NB
TK 111, 112, 141, 311
Mua chịu nhập kho
TK 152/156/ 241/621/627 ...
TK 152/156, 211, 621...
TK 133
Giảm giá, hàng mua trả lại chiết khấu TM
TK 133
Mua chịu TSCĐ
TK 211/ 213
TK 515
Chiết khấu thanh toán được hưởng
7
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp
Bên Nợ
Bên Có
•
• • • •
Thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách NN •
Thuế đã được khấu trừ trong kỳ; Thuế và các khoản đã nộp Thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp Thuế GTGT của hàng bán ra bị trả lại, bị giảm giá
Dư Nợ
Dư Có
8
Số thuếvà các khoản khác nộp thừa
4
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách
5/16/2012
Tài khoản 333 – Nguyên tắc
• Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo Luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp.
• Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chinh việc nộp đầy đủ,
kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước.
• Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ
phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
9
Tài khoản 333 – Các tài khoản cấp 2
• Tài khoản TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3: • Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra • Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
10
5
• Tài khoản 3332 ‐ Thuế tiêu thụ đặc biệt • Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu • Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp • Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân • Tài khoản 3336 ‐ Thuế tài nguyên • Tài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuế đất • Tài khoản 3338 – Các loại thuế khác • Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
5/16/2012
Sơ đồ hạch toán – Thuế giá trị gia tăng
TK 3331
TK 133
TK 111/ 112 131
Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ
Khi PS DT & TN khác
Thuế GTGT của HBBTL, GGHB,CKTM
TK 511/ 512 515/711
TK 111/112/ 131
TK 531/532/ 521
Nộp thuế
TK 111/ 112
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ trình bày trong phần thuế nhập khẩu
11
Bài tập thực hành 1 • Cty Vạn Phát trong tháng 10/20x1 bán 5 chiếc xe Suzuki trong đó 3 chiếc xe Suzuki RGX 125cc giá bán là 46,5 trđ/chiếc, và 2 chiếc xe Suzuki Belang 150cc giá bán là 138trđ/chiếc. Thuế suất thuế GTGT 10%.
• Công ty CP PCCC Tây Bắc đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2011, hoàn thành hệ thống PCCC theo hợp đồng đã bao gồm GTGT với tổng giá giá trị công trình là 645.000.000 đồng. Biết rằng thuế suất thuế GTGT là 10%.
• Bán xe theo phương thức trả góp 12 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 43,2 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 36 triệu đồng/xe, lãi trả góp 12 tháng là 7,2 triệu). Trong tháng 4/2011 thu được 3,6 triệu đồng.
12
6
• Xác định số thuế phải nộp và hạch toán vào tài khoản kế toán.
5/16/2012
Sơ đồ hạch toán‐ Thuế xuất khẩu
TK 511 TK 3333
Nộp thuế
TK 111/112
TK 111/ 112/131
Thuế XK phải nộp
Doanh thu bán hàng
13
Bài tập thực hành 2
• Ngày 02/12/2011 Cty Vạn Phát có xuất khẩu lô hàng gỗ trắc trị giá 48,000 USD, tỷ giá 20.820đ/USD. Thuế suất thuế XK là 5%.
• Xác nhận số thuế phải nộp và ghi chép vào tài khoản liên
quan.
14
7
5/16/2012
Sơ đồ hạch toán‐ Thuế nhập khẩu
TK 152/156 TK 331
Giá mua
TK 3333
Nộp thuế
Thuế NK phải nộp
TK 111/112
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
15
Bài tập thực hành 3
• Ngày 28/10/2008 Cty XNK TM Khang Nghi có nhập lô hàng sợi, vải xuất xứ Ấn Độ để tiêu thụ nội điạ như sau:
STT Tên hàng Xuất xứ SL
Đơn giá (USD) Thành tiền (USD)
1 Ấn độ 10.500m 3.5 36.750
Vải polyester pha len
2 Japan 14.800kg 0.95 14.060
16
8
Sợi polyester pha viscose
5/16/2012
Bài tập thực hành 3
• Xác định giá tính thuế và số tiền thuế phải nộp ngân sách, ghi
chép vào các tài khoản liên quan, biết:
• Thuế suất thuế XK là 10%, thuế GTGT là 10%. DN đã nộp
đủ thuế vào ngày 28/12/2011
• Tỷ giá ngày 28/12/2011 là 20.600đ/USD.
• Lưu ý: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được tính trên giá mua
17
cộng với thuế nhập khẩu
Sơ đồ hạch toán‐ Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nộp thuế
TK 3332
TK 111/ 112
TK 511/512
TK 111/ 112/131
Thuế TTĐB phải nộp
DT bán hàng
152, 153, 156, 211…
Thuế TTĐB hàng NK phải nộp
18
9
5/16/2012
Bài tập thực hành 4
• Nhà máy thuốc lá A bán lô hàng thuốc lá với giá bán chưa thuế GTGT là 330 triệu chưa thu tiền của khách hàng. Tính thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp và ghi vào các TK liên quan, biết: • Thuế suất thuế TTĐB là 65%. • Thuế suất thuế GTGT là 10%.
• Lưu ý:
• Giá tính thuế TTĐB cho hàng SX trong nước là giá chưa có thuế TTĐB và thuế GTGT.
19
• Giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB
Bài tập thực hành 5
• Cty Song Nam nhập khẩu lô hàng rựơu của FIRST VINA INVESTMENT (Mỹ), hàng cập cảng SG – Cát Lái ngày 12/03/2010, chưa thanh toán cho nước ngoài như sau:
STT Tên hàng Số lượng
Xuất xứ Đơn giá (USD) Thành tiền (USD)
Mỹ 240 (thùng) 288 69.120 1
Kendall ‐ Jackson wines (24chai/thùng)
Italy 180 (thùng) 168 30.240 2
20
10
Vitiano wines (24chai/thùng)
5/16/2012
Bài tập thực hành 5 • Cho biết hàng rượu vang có mức thuế suất:
• Thuế NK: 56% • Thuế TTĐB: 45% • Thuế GTGT: 10%
• Tỷ giá BQLNH ngày 12/03/2010 là 17.650đ/USD • Xác định số thuế phải nộp và hạch toán vào tài khoản kế toán. • Lưu ý:
• Giá tính thuế TTĐB của hàng nhập khẩu là giá mua cộng thuế
nhập khẩu
• Giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu chịu thuế TTĐB là giá
21
mua cộng thuế nhập khẩu và thuế TTĐB
Sơ đồ hạch toán ‐ Thuế TNDN hiện hành
TK 3334 TK 8211
Nộp thuế
Hàng quý
TK 911
TK 111/112
Kết chuyển
Cuối năm số tạm nộp < thực tế phải nộp
Cuối năm số tạm nộp > thực tế phải nộp
22
11
5/16/2012
Bài tập thực hành 6
• Trong năm, số thuế TNDN tạm nộp là 40 triệu. Cuối năm quyết toán thuế xác định số phải nộp của cả năm là 48 triệu. Viết bút toán phản ảnh số thuế còn phải nộp.
• Nếu số thuế quyết toán cuối năm là 34 triệu thì bút toán phản
ảnh số thuế nộp dư thế nào?
23
Tóm tắt về các khoản thuế
Thuế
Loại thuế
Đối với người bán
Đối với người mua
Giá trị gia tăng Gián thu
Không tính vào doanh thu bán hàng
Không tính vào giá trị hàng hóa/dịch vụ
Nhập khẩu
Tiêu thụ đặc biệt
Thu nhập doanh nghiệp
24
12
5/16/2012
Các khoản tính theo lương
• Được xác định trên cơ sở tiền lương:
• Bảo hiểm xã hội sẽ nộp cho cơ quan BHXH và chi trả theo chế
độ cho người lao động theo quy định.
• Bảo hiểm thất nghiệp sẽ nộp cho cơ quan BHXH • Bảo hiểm y tế sẽ nộp cho cơ quan BHYT • Kinh phí công đoàn sẽ nộp cho Công đoàn và chi một phần tại
25
DN theo quy định.
• DN chịu một phần (được tính vào chi phí và khấu trừ thuế TNDN) • Người lao động chịu một phần (trừ vào lương)
Các khoản tính theo lương
Möùc tính BHXH, BHTN, BHYT, KPCÑ (Từ 01/01/2012)
BHXH BHTN BHYT KPCĐ Tổng
Tính vào chi phí 17% 1% 3,0% 2% 23,0%
Trừ lương NLĐ 7% 1% 1,5% ‐ 9,5%
26
13
Tổng 24% 2% 4,5% 2% 32,5%
5/16/2012
Các khoản phải trả người lao động
• Tiền lương • Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định • Các khoản tiền thưởng
• Doanh nghiệp phải trả người lao động:
bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (phần DN chịu)
• Doanh nghiệp phải chịu cho người lao động và được tính vào chi phí: • Các khoản tính theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
• Thuế thu nhập cá nhân • Các khoản tính theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (phần NLĐ chiụ)
27
• Các khoản khấu trừ vào lương khác.
• Doanh nghiệp có thể khấu trừ lương của người lao động:
Tài khoản 334 ‐ Phải trả người lao động
Bên Nợ
Bên Có
• Các khoản khấu trừ lương. • Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng... và các khoản khác đã trả cho NLĐ.
• Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng... và các khoản khác phải trả cho NLĐ
Dư Có
• Các khoản còn phải trả cho
28
NLĐ cuối kỳ
14
5/16/2012
Sơ đồ hạch toán khoản phải trả người lao động
TK 334
TK 622/627/
TK 138/ 141/ 333
Lương và các khoản mang tính chất lương
641/642
Các khoản phải khấu trừ vào lương/thu nhập của NLĐ
TK 353
TK 111/112
Tiền thưởng phải trả NLĐ từ quỹ KT‐PL
BHXH phải trả NLĐ
TK 3383
Ứng và thanh toán lương cho NLĐ, thanh toán tiền BHXH cho NLĐ
29
Bài tập thực hành 7
• Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau:
• Chi tiền mặt tạm ứng lương cho công nhân viên:
18.000.000đ
• Cuối tháng, lập bảng lương. Theo đó lương phải trả
cho từng bộ phận như sau: • Bộ phận công nhân trực tiếp SX: 20.000.000đ • Bộ phận nhân viên phân xưởng: 8.000.000đ • Bộ phận văn phòng: 10.000.000đ
30
15
5/16/2012
Bài tập thực hành 7 (tiếp theo)
• Khấu trừ lương nhân viên khoản bắt bồi thường 1.000.000đ do làm hư hỏng công cụ dụng cụ; khoản tạm ứng chưa thanh toán 500.000đ, thuế thu nhập cá nhân 200.000đ
• Khoản thưởng quý 3 chi bằng Quỹ khen thưởng 4
triệu đồng.
31
Tài khoản 338x – “Phải nộp theo lương”
Bên Nợ
Bên Có
• •
Trợ cấp BHXH phải chi trả cho CNV. •
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD Trừ BHXH, BHTN, BHYT vào lương của CNV • Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị. • • Được thanh toán BHXH, được Số BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý. cấp bù KPCĐ nếu có
Dư Có
32
16
• BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại chưa chi hết
5/16/2012
Tài khoản 338x – “Phải nộp theo lương”
TK 338 ‐ Phải trả, phải nộp khác có các tiểu khoản • • • •
TK 3382 ‐ Kinh phí công đoàn TK 3383 ‐ Bảo hiểm xã hội TK 3384 ‐ Bảo hiểm y tế TK 3389 ‐ Bảo hiểm thất nghiệp
33
Tài khoản 338x – “Phải nộp theo lương”
TK 338 (2,3,4,9)
(1)
TK 111/112
622/627/ 641/642
(3)
(2)
TK 334
(4)
34
17
5/16/2012
Bài tập thực hành 8
• Sử dụng dữ liệu của bài tập thực hành 7 để tính toán
định khoản các nghiệp vụ sau: • Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN vào chi phí và khấu trừ
lương nhân viên theo tỷ lệ quy định
• Trợ cấp BHXH phải chi trả trong kỳ là 2.800.000 đồng • Nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho các tổ chức liên
quan.
• Thanh toán lương, thưởng cho người lao động bằng
tiền gửi ngân hàng.
35
TK 311/341 ‐ Các nguyên tắc
• Kế toán các khoản vay phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi
vay , số tiền vay đã trả (Gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả cho từng đối tượng cho vay, theo khế ước vay.
• Các TK này dùng phản ảnh nợ vay (nợ gốc). Lãi vay phải trả
không phản ảnh vào các tài khoản này.
• Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải tính toán và lập kế
hoạch vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo để theo dõi và có kế hoạch chi trả.
36
18
5/16/2012
Tài khoản 311/341 – Vay ngắn/dài hạn
Bên Nợ
Bên Có
Số tiền đã trả về các khoản vay
Số tiền vay
Dư Có
Số tiền còn nợ về các khoản vay chưa trả
37
Sơ đồ hạch toán TK 311/341 TK 311/341
Trả nợ vay
Vay tiền
TK 111/ 112
TK 111/ 112
Trả nợ vay bằng tiền thu
Vay mua vật tư, hàng
nợ, vay mới
TK 131/ 311
hoá, DV
TK 152/ 153/ 156..
TK 133
Vay trả các khoản nợ phải trả
38
TK 331/ 333 338/ 315...
19
5/16/2012
TK 335 – Chi phí phải trả
• Chỉ được ghi nhận vào TK này các khoản sau:
• Trích trước chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuẩt
trong thời gian nghỉ phép.
• Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phêp trích trước chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo.
• Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa,
vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất.
39
• Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả
lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn).
Tài khoản 335 ‐ Chi phí phải trả
Bên Nợ
Bên Có
• Chi phí phải trả dự tính
trước và ghi nhận vào chi phí SXKD
• Các khoản chi trả thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả
Dư Có
• Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
• Chi phí phải trả đã tính vào chi phí SXKD nhưng thực tế chưa phát sinh
40
20
5/16/2012
Sơ đồ hạch toán tiền lương nghỉ phép, ngừng SX
TK 335
TK 334
TK 622
Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNSX
Định kỳ trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
TK 622/ 627
Chi phí thực tế trong thời gian ngừng SX
TK 111/112/ 152…
Chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng SX
CL giữa CP thực tế > số đã trích trước
41
Cuối năm tài chính điều chỉnh số trích trước
Bài tập thực hành 9
• Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau:
• Công ty A thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất là 5 triệu đồng.
42
21
• Cuối tháng, lập bảng lương. Theo đó lương phải trả cho từng bộ phận như sau: Bộ phận công nhân trực tiếp SX: 20 triệu đồng (trong đó lương nghỉ phép phải trả là 3 trđ); Bộ phận NV phân xưởng: 8 triệu đồng; Bộ phận văn phòng: 10 triệu đồng.
5/16/2012
Bài tập thực hành 10
• Công ty A có kế hoạch đóng máy để bảo dưỡng vào tháng 12 hàng
năm. Trong giai đoạn này mặc dù không sản xuất, doanh nghiệp vẫn phải trả lương cho công nhân và các chi phí khác ở phân xưởng.
• Tổng chi phí ước tính là 660 triệu, trích trước 11 tháng, mỗi tháng 60 triệu trong đó tiền lương và các khoản theo lương là 50 triệu và các khoản khác là 10 triệu.
• Tháng 12, tổng chi phí thực chi là 620 triệu, trong đó tiền lương 540
triệu và chi phí bằng tiền 80 triệu.
43
• Cho biết cách xử lý trên tài khoản kế toán.
Sơ đồ kế toán CP sửa chữa lớn
TK 335
623, 627, 641, 642
TK 2413
Định kỳ trích trước CP SCL TSCĐ
SCL hoàn thành bàn giao đưa vào SX
CL giữa CP thực tế > số đã trích
44
Cuối năm tài chính điều chỉnh số trích trước
22
5/16/2012
Bài tập thực hành 10
• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
• DN thực hiện trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ H ở phân
•
45
xưởng sản xuất mỗi tháng 2 trđ (từ tháng 1 đến tháng 5) Tháng 6, chi phí sữa chữa lớn tài sản H thực tế phát sinh là 11 triệu đồng (DN thuê ngoài SCL và đã trả bằng tiền mặt). Số chênh lệch tính vào chi phí trong kỳ.
TK 352 – Dự phòng phải trả
• Phản ảnh tình hình các khoản dự phòng phải trả lập và sử
dụng trong kỳ.
• Các khoản dự phòng phải trả thường lập bao gồm:
46
23
• Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm; • Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp; • Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn; • Dự phòng phải trả khác.
5/16/2012
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
Bên Nợ
Bên Có
• Phản ánh số dự phòng phải trả
trích lập tính vào chi phí • Ghi giảm DP phải trả về khoản chi phí phát sinh liên quan đến DP đã được lập ban đầu
• Hoàn nhập DP phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ.
Dư Có
47
• Phản ánh số dự phòng phải trả • Ghi giảm dự phòng phải trả giữa số DP năm nay < số DP năm trước
hiện có cuối kỳ
Sơ đồ kế toán dự phòng phải trả
TK 352
Khoản chi PS
Khi trích lập dự phòng
TK 111/112/ 152/...
TK 627/641/ 642
Hoàn nhập DP
TK 711
DP năm nay < DP năm trước
TK 627/641/ 642
48
24
5/16/2012
Bài tập thực hành 11
2006
2007
2008
2009
Doanh thu bán sản phẩm M
1000
1200
1400
400
Số dư DP đầu kỳ
0
80
100
110
Thực chi bảo hành trong kỳ
0
40
120
50
80
100
110
30
Dự kiến phải chi bảo hành cho sản phẩm bán năm hiện hành
49
• Từ năm 2006, DN bán sản phẩm M có cam kết bảo hành 1 năm cho khách hàng với số liệu như sau. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Thuế và kế toán
• Các khoản chi phí trích trước thường
không được thuế chấp nhận, ngoại trừ trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được quy định theo TT 203.
• Các khoản dự phòng phải trả chỉ được chấp nhận đối với DP trợ cấp thôi việc và DP chi phí bảo hành với mức quy định cụ thể theo TT 82/2003/TT‐BTC và TT 228/2009/TT‐BTC
50
25
Các quy định về thuế
5/16/2012
Chứng từ kế toán
• Chứng từ cho khoản phải trả người bán
• Chứng từ cho các khoản thuế GTGT phải nộp
• Hóa đơn của người bán • Phiếu nhập kho • Giấy báo Nợ của ngân hàng
51
• Hóa đơn bán hàng của DN • Hóa đơn bán lẻ
Chứng từ kế toán
• Chứng từ cho khoản thuế XNK phải nộp
• Chứng từ cho các khoản thuế TTĐB phải nộp
• Hóa đơn • Bộ chứng từ nhập khẩu • Bộ chứng từ xuất khẩu • Biên lai nộp thuế
52
26
• Hóa đơn • Bộ chứng từ nhập khẩu
5/16/2012
Chứng từ kế toán
• Chứng từ cho các khoản thanh toán cho người lao động
• Chứng từ cho các khoản vay • Giấy báo Nợ/Giấy báo Có • Phiếu thu/Phiếu chi
• Chứng từ cho các khoản chi phí trích trước, dự phòng phải trả
53
• Bảng lương và các bảng thanh toán BHXH • Phiếu thu/Phiếu chi – Giấy báo Nợ/báo Có
• Chứng từ ghi sổ (DN tự lập) • Các chứng từ thanh toán
Sổ sách kế toán
• Các sổ chi tiết cần phải mở cho: • Các khoản phải trả người bán • Thuế và các khoản phải nộp • Các khoản vay • Các khoản chi phí phải trả, dự phòng phải trả
54
27
5/16/2012
Kiểm soát nội bộ
• Các hoạt động kiểm soát đối với nợ phải trả người bán • Phân chia trách nhiệm • Hệ thống sổ chi tiết • Xét duyệt thanh toán • Đối chiếu công nợ
55
Kiểm soát nội bộ
• Các hoạt động kiểm soát đối
với các khoản thuế • Sử dụng dịch vụ • Kiểm soát chứng từ
56
28
5/16/2012
Kiểm soát nội bộ
• Các hoạt động kiểm soát đối với các khoản phải trả người lao động: • Phân chia trách nhiệm • Thanh toán qua ngân hàng • Cập nhật quy định
57
29

