intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Nghiên cứu Marketing: Chương 8 - Nguyễn Thị Minh Hải

Chia sẻ: Sơn Tùng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

0
59
lượt xem
19
download

Bài giảng Nghiên cứu Marketing: Chương 8 - Nguyễn Thị Minh Hải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Nghiên cứu Marketing - Chương 8: Phân tích dữ liệu" cung cấp các kiến thức giúp người học có thể hiểu được: Các loại phân tích thống kê, kiểm định tương quan, tiến trình phân tích, phân tích Chi-Square, phân tích hồi quy nhị biến,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nghiên cứu Marketing: Chương 8 - Nguyễn Thị Minh Hải

  1. Phân tích dữ liệu 2
  2. Hôm nay  Kiểm định tương quan  Phân tích hồi quy
  3. Các loại phân tích thống kê  Phân tích mô tả  Để mô tả những đặc điểm chính của dữ liệu  Kiểm định sự khác biệt  Để điểm định sự khác biệt trung bình  Kiểm định tương quan  Để xác định mối quan hệ giữa các biến  Kiểm định sự phụ thuộc lẫn nhau  Để tóm tắt thông tin dữ liệu bằng cách nhóm các biến hoặc nhóm các đối tượng nghiên cứu.
  4. Kiểm định tương quan  Những đặc điểm để mô tả mối quan hệ  Sự hiện diện của tương quan  Phương hướng của tương quan  Sức mạnh của tương quan Thái độ thương hiệu Ý định mua hàng
  5. Kiểm định tương quan  Những đặc điểm để mô tả quan hệ  Sự hiện diện của tương quan  Phương hướng của tương quan  Sức mạnh của tương quan Source: socialresearchmethods.net
  6. Kiểm định tương quan  Những đặc điểm để mô tả mối quan hệ  Sự hiện diện của tương quan  Phương hướng của tương quan  Sức mạnh của tương quan  Yếu: những sự thay đổi trong 1 biến có một tác động nhỏ lên biến khác.  Mạnh: những sự thay đổi trong 1 biến có tác động lớn lên biến khác.  Không: không có sự tương quan
  7. Kiểm định tương quan – Các Loại Quan hệ Mối quan hệ tuyến tính Mối quan hệ cong (Liner Relationship) (Curvilinear relationship) Sức mạnh và phương Sức mạnh và phương hướng mối quan hệ giữa hướng của mối quan hệ 2 biến vẫn giữ như cũ. giữa các biến thay đổi Mối quan hệ có thể mô đường đi của biến tả tốt nhất bằng cách Sử dụng 1 đường thẳng: y= a +bx +e
  8. Tiến trình phân tích  Chọn các biến để phân tích  Xác định thang đo của các biến  Sử dụng phép phân tích mối quan hệ đúng  Xác định sự hiện diện của mối quan hệ  Nếu có quan hệ, xác định phương hướng của mối quan hệ  Nếu có quan hệ, đánh giá điểm mạnh của mối quan hệ
  9. Kiểm định tương quan (Phần I) Loại kiểm định Mục đích của kiểm định Chi-Square Analysis (X2) Kiểm định mối quan hệ giữa 2 biến định danh Spearman Rank Order Kiểm định mối quan hệ Correlation Coefficient giữa 2 biến, trong đó có ít nhất 1 biến có thang đo thứ tự Pearson Product Moment Kiểm định mối quan hệ Correlation Coefficient giữa 2 biến có thang đo khoảng và/hoặc tỉ lệ
  10. Một số định nghĩa  Ý nghĩa thống kê và sức mạnh  Ý nghĩa thống kê (Statistical Significance) đề cập đến mối quan hệ bạn tìm ra trong mẫu có thể được tổng quát hóa cho tổng thể hay không  Sức mạnh đề cập đến mối quan hệ bạn tìm thấy trong mẫu là mạnh, yếu hay không tồn tại.
  11. Hệ số tương quan (Correlation Coefficients)  Nó là một số hướng dẫn sắp xếp từ -1 đến +1, mô tả phương hướng và sức mạnh của mối quan hệ giữa hai biến. Dãy hệ số Mô tả sức mạnh .81 đến 1.00 Rất mạnh .61 đến .80 Mạnh .41 đến .60 Vừa phải .21 đến .40 Yếu .00 đến .20 Không
  12. Phân tích Chi-Square  Xác định 2 biến định danh có liên quan trong tổng thể hay không  Không đánh giá phương hướng và sức mạnh của mối liên hệ. H0: Không có sự kiên kết giữa hai biến Ha: Có 1 sự liên kết giữa 2 biến
  13. Spearman Rank Order Correlation  Đo lường sức mạnh và phương hướng của mối quan hệ trong đó có ít nhất một biến thứ tự H0: Không có mối tương quan giũa hai biến Ha: Có 1 mối tương quan giữa 2 biến

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản