intTypePromotion=1

Bài giảng Quản trị kinh doanh - Chương 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Chia sẻ: Vdgv Vdgv | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

0
114
lượt xem
16
download

Bài giảng Quản trị kinh doanh - Chương 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính của chương 3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp nằm trong bài giảng quản trị kinh doanh nhằm trình bày về những điểm mạnh và điểm yếu, lợi thế cạnh tranh, nguồn lực, khả năng và năng lực riêng biệt, lợi thế cạnh tranh và tạo giá trị, chuỗi giá trị, xây dựng lợi thế cạnh tranh và duy trì lợi thế cạnh tranh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị kinh doanh - Chương 3: Phân tích nội bộ doanh nghiệp

  1. Chương 3: PHÂN TÍCH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 3|1
  2. Các nội dung chính • Những điểm mạnh và điểm yếu • Lợi thế cạnh tranh • Nguồn lực, khả năng và năng lực riêng biệt • Lợi thế cạnh tranh và tạo giá trị • Chuỗi giá trị • Xây dựng lợi thế cạnh tranh • Duy trì lợi thế cạnh tranh 3|2
  3. Bức tranh lớn: mô hình chiến lược Môi CÔNG trường TY Chiến lược Phân tích nội bộ
  4. “Trước khi các nhà lãnh đạo có thể phác họa ra một chiến lược mới, họ phải đạt tới một sự hiểu biết chung về vị thế hiện thời của công ty.” .” - W. Chan Kim & Renee Mauborgne - 3 |4
  5. Phân tích nội bộ DN Mục đích của chiến lược là nhằm tạo ra kết quả kinh doanh tốt hơn (lợi thế cạnh tranh) Theục đích củofphân tích analysis isể chỉ ra những M purpose a internal nội bộ là đ to pinpoint the strengths and điểm yếu của of the organization. điểm mạnh và weaknesses tổ chức. Điểm mạnh mang lại kết quả tốt hơn. Điểmperformance.kết Strengths lead to superior yếu mang lại Weaknesses lead to ấp hơn. performance. quả th inferior 3|5
  6. Phân tích nội bộ DN Phân tích nội bộ DN bao gồm đánh giá về:  Số lượng và chất lượng của các nguồn lực và năng lực của một DN  Các phương thức xây dựng các kỹ năng độc đáo và năng lực riêng biệt của DN Việc xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đòi hỏi một công ty phải đạt được tốt hơn về: • Hiệu suất • Đổi mới • Chất lượng • Đáp ứng đòi hỏi của khách hàng 3|6
  7. Phân tích nội bộ DN: Xác định điểm mạnh và điểm yếu Phân tích nội bộ - cùng với phân tích bên ngoài về môi trường công ty – cung cấp cho các nhà quản trị thông tin để lựa chọn các chiến lược và mô hình kinh doanh để đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững. Các điểm mạnh Các điểm yếu Của doanh nghiệp là các Của doanh nghiệp là các tài sản làm gia tăng khả khoản phải trả làm hạ năng sinh lợi thấp khả năng sinh lợi 3|7
  8. Lợi thế cạnh tranh  Lợi thế cạnh tranh • Khả năng sinh lợi của một công ty lớn hơn mức sinh lợi bình quân của toàn bộ công ty trong ngành.  Lợi thế cạnh tranh bền vững • Một công ty duy trì khả năng sinh lợi và mức tăng trưởng lợi nhuận tốt và cao hơn mức bình quân của ngành trong nhiều năm. Mục tiêu chủ yếu của chiến lược là nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững đo bởi lợi nhuận và mức tăng trưởng lợi nhuận tốt hơn. 3|8
  9. Sức sinh lợi của ngành máy tính, 1998-2003 Dell đã đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững so với các đối thủ của mình. Data Source: Value Line Investment Survey 3|9
  10. Chiến lược, nguồn lực, khả năng và năng lực = 3 | 10
  11. Đánh giá nguồn lực của công ty (Một vài loại) NGUỒN LỰC + (Một vài loại) KHẢ NĂNG  CÁC NĂNG LỰC RIÊNG BIỆT 3 | 11
  12. Các năng lực khác biệt và vai trò của nguồn lực và khả năng Nguồn lực • Nhìn thấy được (vật chất) và không nhìn thấy được (phi vật chất) • Cho phép một công ty tạo ra giá trị cho khách hàng • Phải có kỹ năng tận dụng nguồn lực • Các nguồn lực riêng và khó bắt chước c ủa công ty cũng như các nguồn lực có giá trị tạo ra nhu cầu l ớn đ ối v ới s ản phẩm của công ty tạo thành các năng lực riêng biệt = Khả năng • Điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực • Năng lực riêng về quản lý nguồn lực của DN tạo thành các năng lực riêng biệt 3 | 12
  13. Nguồn lực  Nguồn lực • Hữu hình: Tài chính, vật chất, công nghệ, tổ chức. • Vô hình: Nguồn nhân lực, nguồn đổi mới, sáng tạo, nguồn lực về danh tiếng và uy tín • Cho phép một công ty tạo ra giá trị cho khách hàng • Phải có kỹ năng tận dụng nguồn lực • Các nguồn lực riêng và khó bắt chước của công ty cũng như các nguồn lực có giá trị tạo ra nhu cầu lớn đối với sản phẩm của công ty tạo thành các năng lực riêng biệt 3 | 13
  14. Khả năng  Khả năng • Thể hiện năng lực điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực • Thường được dựa trên việc phát triển, chuyển tải, và trao đổi thông tin và kiến thức thông qua nguồn lực con người trong DN • Nền tảng của khả năng nằm ở những kiến thức và kỹ năng đặc biệt độc đáo của người lao động trong DN -> tài năng chuyên môn của người lao động. 3 | 14
  15. Các năng lực riêng biệt để đạt được lợi thế cạnh tranh Các năng lực riêng biệt Những điểm mạnh riêng của DN cho phép DN tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình và/hoặc hạ thấp chi phí so với đối thủ cạnh tranh để đạt được lợi thế cạnh tranh. = 3 | 15
  16. Lợi thế cạnh tranh, tạo giá trị và khả năng sinh lợi Khả năng sinh lợi của một công ty phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản sau: 1. GIÁ TRỊ hoặc TÍNH HỮU DỤNG mà khách hàng có được từ việc sở hữu sản phẩm 2. GIÁ CẢ mà công ty định ra cho sản phẩm 3. CHI PHÍ để làm ra sản phẩm  Thặng dư tiêu dùng là tính hữu dụng vượt trội mà người tiêu dùng đạt được vượt quá mức giá họ đã trả. Nguyên lý cơ bản: tính hữu dụng mà người tiêu dùng có được từ sản phẩm hoặc dịch vụ của DN càng cao thì công ty càng có nhiều lựa chọn về chính sách giá cả. 3 | 16
  17. Tạo giá trị theo đơn vị 3 | 17
  18. Chuỗi giá trị (Value Chain)  Khái niệm: Chuỗi giá trị là tổng thể các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp nhằm làm tăng giá trị cho khách hàng  Chuỗi giá trị có thể được thiết kế khác nhau phù hợp với từng loại hình kinh doanh, dịch, mục tiêu và chiến lược của từng DN. Tuy nhiên nó phải luôn hướng tới việc tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng.  Chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm hai phần cơ bản: + Các hoạt động chính (tạo ra giá trị cho khách hàng) + Các hoạt động bổ trợ (làm tăng thêm giá trị)
  19. Chuỗi giá trị Copyright © Houghton Mifflin Company. All rights reserved. 3 | 19
  20. Chuỗi giá trị  Các hoạt động chính Tác động trực tiếp đến giá trị của sản phẩm, dịch vụ (tạo ra giá trị). 1. Các hoạt động cung ứng đầu vào: gắn liền với các hoạt động nhận, tồn trữ và quản lý các yếu tố đầu vào 2. Sản xuất: bao gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng 3. Các hoạt động cung ứng đầu ra: là các hoạt động đưa thành phẩm đã được tạo ra tới khách hàng của doanh nghiệp. 4. Marketing và bán hàng: xoay quanh bốn vấn đề: hỗn hợp sản phẩm, giá cả, xúc tiến và yểm trợ, các kênh phân phối 5. Dịch vụ khách hàng 3 | 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản