CHƯƠNG 2
HOẠT ĐỘNG – GIAO TIẾP
2.1. Hoạt động
2.1.1. Khái niệm hoạt động
2.1.2.Đặc điểm của hoạt động
2.1.3.Cấu trúc hoạt động
2
2.1.4.Phân loại hoạt động
2.1. Hoạt động
- Là MQH tác động qua lại giữa con người
(chủ thể) và thế giới (khách thể), tạo ra
2.1.1. Khái niệm
sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía
con người.
- Hoạt động gồm 2 quá trình:
Quá trình đối tượng hóa xuất tâm
Quá trình chủ thể hóa nhập tâm
2.1. Hoạt động
a. Tính đối tượng h
2.1.2.Đặc điểm của hoạt động
b. Tính chủ thể h
c. Tính mục đíchh
d. Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
2.1.3.Cấu trúc hoạt động
Khách thể
Chủ thể
Động cơ
Hoạt động cụ thể
Mục đích
Hành động
Thao tác
Phương tiện
Sản phẩm
Sơ đồ 1: Cấu trúc vĩ mô của hoạt động
2.1.4.Phân loại hoạt động
2.1.4. Hoạt động chủ đạo
a. Khái niệm:
Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát triển của nó qui định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý của nhân cách con người ở giai đoạn phát triển nhất định.
*Đặc điểm:
-Hoạt động chủ đạo xuất hiện lần đầu tiên trong đời sống cá nhân
6
-Một khi đã nảy sinh, hình thành và phát triển thì không mất đi mà tiếp tục tồn tại mãi
-Đó là hoạt động quyết định sự ra đời thành tựu mới (cấu tạo tâm lý mới) đặc trưng cho một lứa tuổi.
2.2. Giao tiếp
2.2.1. Khái niệm Giao tiếp
2.2.2.Chức năng của Giao tiếp
2.2.3.Phân loại Giao tiếp
7
2.2.4.Đặc điểm của Giao tiếp
2.2. Giao tiếp
- Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó con người:
2.2.1.Khái niệm giao tiếp
✢ Trao đổi thông tin,
✢ Tác động qua lại và ảnh
hưởng lẫn nhau.
- Giao tiếp là quá trình xác lập, vận hành các quan hệ người – người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác.
✢ Nhận thức, đánh giá về nhau
2.2. Giao tiếp
- Chức năng thông tin 2 chiều giữa các chủ thể tham gia giao tiếp.
- Chức năng tổ chức, điều khiển, phối hợp hành động của một nhóm người trong cùng một hoạt động cùng nhau.
2.2.2.Chức năng của Giao tiếp
- Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi.
- Chức năng xúc cảm.
- Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau.
- Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách
2.2.Giao tiếp
GIAO TIẾP VẬT CHẤT
- Con người giao tiếp với nhau bằng hành động với vật thể.
GIAO TIẾP NGÔN NGỮ
LÀ MỘT DẠNG HOẠT ĐỘNG XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH QUAN HỆ
NGƯỜI – NGƯỜI BẰNG CÁC TÍN HIỆU TỪ NGỮ.
Tôi muốn bật mí cho ông biết một bí mật
GIAO TIẾP BẰNG TÍN HIỆU PHI NGÔN NGỮ
- CĂN CỨ VÀO KHOẢNG CÁCH KHÔNG GIAN CỦA CÁC CÁ NHÂN
Giao tiếp gián tiếp Giao tiếp trung gian Giao tiếp trực tiếp
- CĂN CỨ VÀO QUI CÁCH GIAO TIẾP
-
Giao tiếp chính thức
Giao tiếp không chính thức (giao tiếp ý)
2.2. Giao tiếp
2.2.4.Đặc điểm của Giao tiếp
- Giao tiếp luôn mang tính mục đích.
- Giao tiếp là sự tác động giữa chủ thể với chủ thể.
- Giao tiếp mang tính phổ biến.
2.3. Mối quan hệ giữa Hoạt động và Giao tiếp
- Giao tiếp là điều kiện của một hoạt động khác
Giao tiếp cũng là một Hoạt động
- Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người
2.4. Vai trò của Hoạt động và Giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm lý người
Xã hội (QHXH và nền VHXH)
Đối tượng của giao tiếp
Con người – chủ thể
Đối tượng của hoạt động
Giao tiếp
Hoạt động
Sơ đồ 2:Tổng quan về sự hình thành và phát triển tâm lý

