TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM NỘI
KHOA TOÁN - TIN
BÀI TẬP
GIẢI TÍCH THỰC MỘT BIẾN
Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2025
Mục lục
1 Giới hạn y số 2
2 Giới hạn hàm và hàm liên tục 39
3 Phép tính vi phân hàm một biến 77
4 Tích phân 121
5 Chuỗi số - y hàm - Chuỗi hàm 180
6 Giới thiệu v giải tích Fourier 272
7 Một số định quan trọng 287
1
Chương 1
Giới hạn y số
Định 1.1. (Định Toeplitz) Giả sử
i) Pnk 0;
ii) n
X
k= 1
Pnk = 1;
iii) lim
n→∞ Pnk = 0 với mọi k1;
iv) lim
n→∞ xn=a.
Khi đó lim
n→∞ tn=a, đó tn=
n
X
k= 1
Pnkxk.
Sau này ma trận hạn (Pnk)thỏa mãn i), ii), iii) được gọi ma trận Toeplitz; còn
tnđược gọi trung bình Toeplitz thứ ncủa dãy xn. Như vậy trung bình Toeplitz của
một dãy hội tụ dãy có cùng giới hạn với dãy đã cho.
Chứng minh
Rõ ràng ta chỉ cần xét khi a= 0, nếu a= 0 thì đưa về dãy {yn}với yn=xnacó
tna=n
P
k= 1 Pnkxkn
P
k= 1 Pnka=n
P
k= 1 Pnkyn.
Từ lim
n→∞ xn= 0 khi đó với mọi ϵ > 0tồn tại N1sao cho với x > N1thì
|xn|<ε
2
Mặt khác, cũng do {xn}hội tụ nên {xn}bị chặn nên tồn tại M > 0để
|xn|< M, n 1
1K73CLC sinh viên: 735101175
2K73CLC sinh viên: 735101102
3K73CLC sinh viên: 735101146
2
Do đó với mọi n > N1ta có
|tn|=
n
X
k= 1
Pnkxk
n
X
k= 1
|Pnkxk|=
n
X
k= 1
Pnk|xk|=
N1
X
k= 1
Pnk|xk|+
n
X
k= N1+ 1
Pnk|xk|
MN1
X
k= 1
Pnk +ε
2
n
X
k= N1+ 1
Pnk MN1
X
k= 1
Pnk +ε
2.
Do lim
n→∞ Pnk = 0 nên tồn tại N2sao cho
Pnk <ε
2·M·N1, n > N2.
Chọn N= max{N1,N2}thì khi n > N , ta có
|tn| M·N1·ε
2·M·N1+ε
2=ε.
Từ đó theo định nghĩa giới hạn thì lim
n→∞ tn= 0.
Định 1.2. (Định Stolz) Nếu
i) {bn}tăng thực sự đến +;
ii) lim
n→∞
an+ 1 an
bn+ 1 bn=A
thì
lim
n→∞
an
bn=A.
Chứng minh
Không mất tính tổng, giả sử dãy {bn}chứa toàn các số dương với mỗi số tự nhiên
n, đặt xn=anAbn. Với ε > 0, luôn tồn tại MNđể với mọi nMthì
an+ 1 an
bn+ 1 bnA
<ε
2.
Do đó với mọi nMta cũng có
xn+ 1 xn
bn+ 1 bn
<ε
2.
dãy {bn}tăng ngặt nên với mọi nMta có
ε
2(bn+ 1 bn)< xn+ 1 xn<ε
2(bn+ 1 bn).
Cộng các bất đẳng thức như trên với n=M,n =M+ 1,... theo vế, ta được
ε
2(bnbM)< xnxM<ε
2(bnbM), n > M.
3
Chia các vế của bất đẳng thức trên cho bn>0ta được
ε
2<ε
2
1bM
bn
<xn
bnxM
bn<ε
2
1bM
bn
<ε
2, n > M.
Do đó với mọi n > M ta có
ε
2<xn
bnxM
bn<ε
2.(1.1)
Mặt khác lim
n→∞
xM
bn= 0 (vì dãy {bn}tăng ngặt đến +), nên với mỗi ε > 0luôn tồn
tại NNsao cho khi n > N thì
ε
2<xM
bn<ε
2.(1.2)
Cộng các vế của 1.1với 1.2khi đó với n > max {M,N}thì
ε < xn
bn< ε.
Do đó với mọi n > max {M,N}thì
an
bnA
=
xn
bn
< ε. Theo định nghĩa giới hạn ta
được
lim
n→∞
an
bn=A.
Bài toán được chứng minh.
Định 1.3. (Định trung bình Cesaro) Nếu dãy {un}hội tụ đến uthì
lim
n+
u1+u2+··· +un
n=u.
Chứng minh
Ta chỉ cần xét trường hợp u= 0, nếu u= 0 thì xét dãy {vn}với vn=unu.
Do lim
n+un= 0 nên với mọi ϵ > 0tồn tại N1để với mọi n > N1thì
|un|<ε
2.
Lúc đó
u1+u2+··· +un
n
N1
X
k= 1
|uk|
n+
n
X
k= N1+ 1
|uk|
nN1
X
k= 1
|uk|
n+ε
2
Với mọi n > max
N1,2N1
P
k = 1 |uk|
ε
thì
u1+u2+··· +un
n
N1
X
k= 1
|uk|
n+ε
2<ε
2+ε
2=ε.
4