TS. TRẦN TRÍ DŨNG
GIÁO TRÌNH
GIẢI TÍCH HÀM
MỘT BIẾN
DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
NGÀNH PHẠM TOÁN HỌC
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ 2020
Chương 1
TẬP HỢP - MỆNH ĐỀ - ÁNH
XẠ
1.1 TẬP HỢP
1.1.1 Các khái niệm mở đầu
Trong toán học hiện đại, người ta coi tập hợp một khái niệm bản dùng để chỉ
một lớp các đối tượng nào đó, chẳng hạn tập hợp các thiên trong trụ, tập hợp
các sinh viên năm nhất trong một trường đại học, tập hợp các khách sạn năm sao
Nha Trang, ...
Các tập hợp thường được hiệu bởi các chữ in hoa A,B,C,..., còn các đối tượng
tạo nên tập hợp thường được hiệu bởi các chữ in thường a,b,c,... và được gọi
các phần tử của tập hợp. Khi a một phần tử của tập hợp Athì ta hiệu aA
(đọc là: athuộc A), ngược lại ta sẽ hiệu a /A(đọc là: akhông thuộc A). Tập
hợp không chứa phần tử nào cả được gọi tập rỗng, hiệu .
Cho hai tập hợp Avà B. Nếu mọi phần tử của Ađều phần tử của Bthì ta
nói A tập hợp con hay tập con của B, hiệu ABhoặc BA(đọc là: Abao
hàm trong B,Achứa trong Bhoặc Bchứa A). ràng phép toán bao hàm
các tính chất sau đây:
AA.
A.
Nếu ABvà BCthì AC.
Hai tập hợp A,B được gọi bằng nhau nếu ABvà BA, hiệu A=B.
dụ 1.1.1 Tập hợp các số tự nhiên N={1;2;3;...} tập con của tập hợp các số
nguyên Z={0;±1;±2;...}. Cả hai tập hợp N Zđều các tập con của tập hợp
các số hữu tỉ Q, trong đó Q=x|x=m
n:mZ,n Z,n 6= 0.
1
1.1. TẬP HỢP CHƯƠNG 1. TẬP HỢP - MỆNH ĐỀ - ÁNH XẠ
1.1.2 Các phép toán bản trên các tập hợp
Từ các tập hợp Avà B, ta thể tạo ra những tập hợp mới bằng các phép toán
bản sau đây:
a) Phép giao: Giao của hai tập hợp Avà B, hiệu AB(đọc: Agiao B),
tập hợp gồm tất cả các phần tử thuộc đồng thời cả hai tập hợp đó.
Trong trường hợp AB=, ta nói Avà B hai tập rời nhau.
b) Phép hợp: Hợp của hai tập hợp Avà B, hiệu AB(đọc: Ahợp B),
tập hợp gồm tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp đó.
u ý: Tổng quát hơn, ta xét một họ các tập hợp {Ai}trong đó chỉ số ichạy
trên một tập hợp Inào đó. Khi đó hợp và giao của các tập hợp Aicũng được định
nghĩa tương tự như trên và được hiệu lần lượt
iIAivà
iIAi.
Đặc biệt, nếu INthì ta thường hiệu hợp và giao của các tập hợp Ailần lượt
i=1 Aivà
i=1 Ai.
c) Phép lấy hiệu: Hiệu của hai tập hợp Avà B, hiệu A\B(đọc: Atrừ B),
tập hợp gồm tất cả các phần tử thuộc Anhưng không thuộc B.
Thông thường các tập hợp được xét các tập con của một tập toàn thể Xnào đó.
Khi đó hiệu X\Acòn được gọi phần của A(trong X) và được hiệu lại
Ac. Trong trường hợp y, ràng ta
A\B=ABc.
dụ 1.1.2 Cho các tập hợp A={1,3,4,6,8},B ={2,4,6,8,10}. Khi đó AB=
{1,2,3,4,6,8,10},AB={4,6,8},A\B={1,3} B\A={2,10}.
1.1.3 Các tính chất bản của các phép toán
Với các tập hợp A,B,C và họ các tập hợp {Ai}tùy ý, ta luôn các tính chất sau:
a) Tính giao hoán:
AB=BA;AB=BA.
b) Tính kết hợp: (AB)C=A(BC);
(AB)C=A(BC).
c) Tính phân phối:
A(BC) = (AB)(AC);
CHƯƠNG 1. TẬP HỢP - MỆNH ĐỀ - ÁNH XẠ 1.2. MỆNH ĐỀ
A(BC) = (AB)(AC).
d) Tính chất đối ngẫu de Morgan:
(
iAi)c=
i(Ai)c;
(
iAi)c=
i(Ai)c.
Tính chất y thể phát biểu như sau: Phần của một hợp bằng giao của các
phần bù; phần của một giao bằng hợp của các phần bù.
1.1.4 Tích Descartes
Cho hai tập hợp Avà B. Ta gọi tích Descartes của hai tập hợp A,B theo thứ tự
đó, hiệu A×B, tập hợp gồm tất cả các cặp thứ tự (a,b), trong đó aAvà
bB. Như vy A×B:= {(a,b) : aA,b B}.
Tổng quát, tích Descartes của ntập hợp A1,A2,...,Antheo thứ tự đó tập
hợp, hiệu A1×A2×... ×An, gồm tất cả các b thứ tự (a1,a2,...,an), trong
đó akAk,1kn. Đặc biệt, nếu tất cả các Akđều bằng tập Anào đó thì ta
viết A×A×... ×A An.
1.2 MỆNH ĐỀ
1.2.1 Khái niệm mệnh đề
Trong toán học, một mệnh đề một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng
định sai.
Các mệnh đề thường được hiệu bởi các chữ cái in thường p,q,r,...
Nếu mệnh đề pnhận giá trị đúng thì ta viết p= 1, còn nếu mệnh đề pnhận giá
trị sai thì ta viết p= 0.
Ta viết pqnếu hai mệnh đề pvà qcùng đúng hoặc cùng sai.
dụ 1.2.1 Cho p mệnh đề: “17 số nguyên tố”, còn q mệnh đề: 2 số
hữu tỷ”. Khi đó p= 1 q= 0.
1.2.2 Các phép toán bản trên mệnh đề
Cho các mệnh đề p,q. Khi đó ta các phép toán logic bản sau đây.
a) Phép hội: Hội của pvà q(còn đọc pvà q), hiệu bởi pq, mệnh đề
đúng khi và chỉ khi pvà qđều đúng.
1.2. MỆNH ĐỀ CHƯƠNG 1. TẬP HỢP - MỆNH ĐỀ - ÁNH XẠ
b) Phép tuyển: Tuyển của pvà q(còn đọc phoặc q), hiệu bởi pq,
mệnh đề sai khi và chỉ khi pvà qđều sai.
c) Phép kéo theo: Mệnh đề pkéo theo q(còn đọc psuy ra q, nếu pthì q,p
đủ để qhoặc q cần để p), hiệu bởi pq, mệnh đề sai khi và chỉ khi
pđúng và qsai.
d) Phép ơng đương: Mệnh đề ptương đương q(còn đọc pnếu và chỉ
nếu q,p cần và đủ để q), hiệu bởi p q, được định nghĩa mệnh đề
(pq)(qp).
ràng p qđúng khi và chỉ khi pvà qcùng đúng hoặc cùng sai.
e) Phép ph định: Ph định của p(còn đọc không p), hiệu bởi ¯p, mệnh
đề đúng khi và chỉ khi psai. Nói cách khác
¯p= 1 p= 0.
u ý: Khi phát biểu hoặc chứng minh các khẳng định toán học, ta thường
dùng các quy tắc logic nêu trong mệnh đề dưới đây:
Mệnh đề 1.2.2 Cho các mệnh đề p q. Khi đó ta có:
pq¯q¯p.
pq¯p¯q,pq¯p¯q.
pqp¯q.
¯
¯pp.
1.2.3 Mệnh đề chứa biến và các ợng từ
Trong toán học, ta thường làm việc với các điều kiện P(x)ph thuộc vào các phần
tử xtrong tập hợp Xnào đó. Nếu với mỗi phần tử cố định xX P(x) một
mệnh đề thì ta gọi P(x) mệnh đề chứa biến x.
Tập các phần tử xXthỏa mãn điều kiện P(x)(tức P(x) nhận giá trị đúng)
thường được hiệu bởi {xX:P(x)}hoặc {xX|P(x)}.
Cho một mệnh đề P(x)chứa biến xX, ta thường gặp hai trường hợp quan trọng
dưới đây:
ít nhất một phần tử xXthỏa mãn P(x). Khi đó ta viết xX:P(x).
Mọi phần tử xXđều thỏa mãn P(x). Khi đó ta viết xX:P(x).
Các lượng từ ,tương ứng được gọi lượng từ tồn tại, lượng từ phổ dụng. Khi
đặt một lượng từ trước một mệnh đề phụ thuộc một biến, ta thu được một mệnh
đề. Ngoài ra, giữa các lượng từ liên hệ sau đây: