1
Khoa kinh t ế Bài t p nhóm kinh t ngành ế
Ch bi n th y s n là khâu cu i ng, p ph n ng cao giá tr s n ph mế ế
th y s n tr c khi đ a s n ph m ra th tr ng tiêu th . Nh ng đ cho th y ướ ư ườ ư
s n có giá tr s d ng lâu h n n a thì ph i c n có m t h th ng b o qu n t t ơ
đó là h th ng đông l nh. Và đó cũng là c s đ hình thành ngành ch bi n và ơ ế ế
b o qu n th y s n đông l nh.
Nh ng s n ph m th y s n đ c ch bi n b a qu n không nh ng ượ ế ế
ph c v nhu c u tiêu th n i đ a còn đ c xu t kh u, đem v ngo i t ượ
cho đ t n c. ướ Ngành ch bi n b o qu n th y s n đông l nh Vi t Namế ế
qua 36 năm hình thành phát tri n nên nh ng b c thăng tr m c a ngành ướ
y luôn g n li n v i nh p s ng chung c a n n kinh t đ t n c, nh t là công ế ư
cu c đ i m i toàn di n đ t n c. Nên nhóm ch n ngành “ch bi n b o ướ ế ế
qu n th y đông l nh làm ch đ nghiên c u”.
6 n i dung chính trong bài và nh ng đóng góp c a nh ng thành viên trong
nhóm nh sau:ư
1 S hình tnh và pt tri n c a ngành
(Lê Th Thanh H ng Ny)
2 Môi tr ng vĩ mô tác đ ng đ n ngànhườ ế
(Đoàn Văn Thi n)
3 c l ng c nh tranh trong ngành và tình hình c nh tranhượ
Tnh m)
4 Các l c l ng d n d t ngành ượ
(Lê Thanh Qu c)
5 c nhân t then ch t quy t đ nh s thành ng c a ngành ế
(Tr n Th Ng c H ng)
6 Tính h p d n c a nnh
(Đinh Đ ng Tri u)
Ph m vi nghiên c u trong ngành, ph ng pháp nghiên ch y u là phân tích ươ ế
đ nh tính d a tn thông tin trên internet và ki n th c kinh t . ế ế
Nhóm th c hi n: L c Đ i Doanh Nhân L p 09QT
1
Khoa kinh t ế Bài t p nhóm kinh t ngành ế
1. S hình tnh và pt tri n c a ngành.
Quá trình phát tri n c a ngành ch bi n b o qu n th y s n đông l nh th ế ế
đ c hình dung qua các giai đo n sau: ượ
1.1. Giai đo n 1975 - 1980
N m trong tình tr ng trì tr chung c a
kinh t đ t n c, ngành ch bi n b oế ướ ế ế
qu n th y s n đông l nh cũng lâm vào
nh tr ng sa t kéo dài. Trang b b o
qu n nguyên v t li u r t thô s , l c h u. ơ
Cá đánh b t đ c ch b o qu n b ng p ượ ướ
mu i trong h m tàu. Các c s ch bi n ơ ế ế
đ c ch y u b ng ngu n vi n trượ ế
không hoàn l i c a qu c t . Năm 1980 c ế
n c m i ch 40 c s ch bi n đôngướ ơ ế ế
l nh v i t ng công su t c p đông 172
t n/ny. Trong khi đó nhi u ny y
d ng xong nh ng không phát huy đ c ư ượ
ng su t, nguyên li u khai thác ch đ c ượ
huy đ ng cho ch bi n t 20 - 30%. Công ế ế
ngh ch bi n l c h u nên s th t ế ế
tht l n trong quá trình ch bi n b o ế ế
qu n. Theo s li u c a Vi n Nghiên c u
H i s n năm 1992, nguyên li u qua ch ế
bi n so v i t ng ngun li u năm 1976 chế
đ t 22%, trong s đó t ng l ng hao phí là 21%; ngun li u không qua ch bi n ượ ế ế
72%, hao phí là 20%. Đây giai đo n phát sinh nên không có nhi u rào c n cho đ i
th c nh tranh.
1.2. Giai đo n 1981 - 1994
Cu i năm 1979, Nhà n c cho phép B Th y s n qu n lý th ng nh t và khép kín ướ
toàn b quá trình t đánh b t đ n ch bi n và tiêu th s n ph m cu i cùng, thay cho ế ế ế
tr c đây nnh ch đ m nh n khâu khai thác và ch bi n, n vi c thu mua tiêuướ ế ế
th do ngành n i th ng và ngo i th ng đ m nh n. Ch tr ng này không nh ng ươ ươ ươ
kh c ph c đ c tình tr ng manh mún, r i r c, mà còn gi i png m nh m s c s n ượ
xu t, ho t đ ng s n xu t g n ch t ch v i tiêu ng. Trong 15 năm liên t c,
ngành th y s n luôn hn thành v t m c toàn di n các ch tiêu k ho ch Nhà n c ượ ế ướ
giao v i t c đ tăng tr ng bình quân 5 - 7%/năm v s n l ng khai thác; 12 - 13% ưở ượ
v giá tr kim ng ch xu t kh u. Năm 1990 giá tr s n l ng đ t 1.020.000 t n và thu ượ
v 205 tri u USD ng hóa xu t kh u. Năm 1994 đ t s n l ng 1.211.000 t n ượ
458 tri u USD kim ng ch xu t kh u.
N i b t nh t trong giai đo n y lĩnh v c ch bi n phát tri n r ng kh p v i ế ế
t c đ tăngnh quân 9 nhà máy m i năm. Đ n cu i năm 1994, s nhà máy ch bi n ế ế ế
th y s n đông l nh lên đ n 178 ny, v i t ng công su t c p đông 780 t n/ny, ế
thêmo đó n có h th ng các ny s n xu t n c đá v i t ng công su t 2.000 ướ
t n/ny... đã t o ra b c phát tri n nh y v t v ch t trong quá trình gi gìn đ ướ
t i c a nguyên li u, gi m tiêu hao, th t thoát sau thu ho ch, góp ph n nâng cao giáươ
tr kinh t c a s n ph m. K t qu là t l s n ph m ch bi n đông l nh so v i t ng ế ế ế ế
Nhóm th c hi n: L c Đ i Doanh Nhân L p 09QT
1
Khoa kinh t ế Bài t p nhóm kinh t ngành ế
nguyên li u tăng nhanh và đ t 51%/năm vào năm 1994, m t t l khá cao n u so v i ế
11,4%/năm c a th i đi m năm 1980.
V ch bi n th y s n n i đ a, đi u đáng l u ý th i t l s n ph m đ c ế ế ư ượ
b o qu n đông l nh ph c v tiêu dùng n i đ a ngày càng tăng nhanh c v s l ng ượ
ch t l ng. Đây đ c xem giai đo n phát sinh c a ngành th ki m soát ượ ượ ế
quy t công ngh là m t rào c n nh p cu c quan tr ng trong th i kì này.ế
1.3. Giai đo n 1994 đ n năm 2000 ế
Ngh quy t 03/NQ/TW ngày 6 - 5 - 1993 c a B Chính tr , Ngh quy t s 05- ế ế
NQ/HNTW ngày 10 - 6 - 1993, Ngh quy t H i ngh l n th năm Ban Ch p hành ế
Trung ng Đ ng khóa VII đ u kh ng đ nh xây d ng th y s n tr thành nnh kinhƯơ
t mũi nh n. B i v y, ngành ch bi n b o qu n th y s n đông l nh cũng nh nế ế ế
đ c s chú tr ng đ c bi t c a các c p, các ngành các đ a ph ng. Nhi uượ ươ
ch ng trình, d án o b o nh đánh b t xa b đã đ c nh thành cũng nh vi cươ ư ượ ư
y d ng m t s h th ng đông l nh đ b o qu n th y s n đ c ch bi n. Xu t ượ ế ế
kh u tăng m nh, t 550 tri u USD (năm 1995) lên 1,478 t USD (năm 2000). Tuy
nhiên, v i giai đo n 1996-2000, theo đánh g c a c chun gia, m c tăng tr ng ưở
th c s theo h ng ng nghi p hóa, hi n đ i hóa ch m i b c đ u. Chính ướ ướ
v y đây là giai đo n tăng tr ng. ưở
Trong khoa th i kỳ đ i m i , nnh ch bi n th y s n đã có nhi u bi n đ iế ế ế
đáng k v qui mô trình đ h c công ngh m r ng th tr ng. ườ
1.4. Giai đo n t năm 2001 đ n nay ế
Ch ng trình ch bi n b o qu n xu t kh u th y s n đ n năm 2005 đã đ cươ ế ế ế ượ
Th T ng Chính ph phê duy t và b t đ u th c hi n t năm 1998 là m t ch ng ướ ươ
trình t o b c ngo t trong th k XXI cho ngành ch bi n th y s n n c ta. ướ ế ế ế ướ
th nói, ch bi n xu t kh u th y s n là đ ng l c cho tăng tr ng và chuy n đ i c ế ế ưở ơ
c u trong khai thác nuôi tr ng th y s n.
Đ n nay, theo C c Qu nch t l ng ng- lâm s nth y s n (Nafiqad), cế ượ
n c300 c s ch bi n th y s nkho ng 220 nhà máy chun s n xu t cácướ ơ ế ế
s n ph m đông l nh ph c v xu t kh u, có t ng công su t 200 t n/ngày. Cũng theo
th ng c a Nafiqad, tính đ n th i đi m này, c n c300 doanh nghi p đ c ế ướ ượ
phép xu t kh u th y s n sang EU, h n 440 doanh nghi p sang Hàn Qu c, h n 440 ơ ơ
doanh nghi p sang Trung Qu c, 30 doanh nghi p sang Liên bang Nga, 60 doanh
nghi p sang Brazil g n 450 doanh nghi p sang Nh t B n. Tính đ n cu i năm ế
2009, giá tr kim ng ch xu t kh u hàng th y s n đ t 4,2 t USD.
Chi n l c bi n đ n năm 2020 đã đ t ra m c tiêu Vi t Nam tr thành qu c giaế ượ ế
m nh v bi n, làm giàu t bi n trên c s phát huy m i ti m năng t bi n, phát ơ
tri n toàn di n c ngành ngh bi n v i c c u phong p, hi n đ i, t o ra t c đ ơ
phát tri n nhanh, b n v ng, hi u qu cao v i t m nhìn i h n. Ngành ch bi n ế ế
th y s n cũng s phát huy đ y đ v trí, vai trò c a mình, t o đ ng l c tc đ y c
ngành kc ng phát tri n. Đây chính giai đo n tăng tr ng c a ngành nhu c u ưở
s n ph m ny càng đ c tăng lên ượ . Đi u đ c bi t là sang th i kỳ công nghi p hoá -
hi n đ i anày , c nhà y đông l nh liên t c m r ng qui mô thay đ i ng
ngh tiên ti n, đa d ng hóa m t ng xu t kh u, bên c nh đó m t s nhà máy đông ế
l nh khác cũng nh ng c i ti n công ngh đ phù h p v i yêu c u th tr ng. ế ườ
.Ny ng có nhi u c s ch bi n th y s n đ c đ ao ho t d ng,cho t i năm ơ ế ế ượ ư
2003 kho ng 300 doanh nghi p v i kh năng s n xu t kho ng 200 t n/năm.Và
hi n nay ngành th y s n đã đóng m t vai trò không nh trong n n kinh t qu c ế
Nhóm th c hi n: L c Đ i Doanh Nhân L p 09QT
1
Khoa kinh t ế Bài t p nhóm kinh t ngành ế
n,kho ng 5%GDP,mang l i giá tr kinh t r t to l n v xu t kh u(năm 2004,xu t ế
kh u th y s n đ t 2.4 t USD,chi m 9,2% t ng giá tr xu t kh u,năm 2009 d đoán ế
xu t kh u th y s n đ t 4-5 t USD). Đi u đó cho th y đây chính là giai đo n tăng
tr ng v t b c c a ngành nên nhu c u s n ph m ngày càng đ c tăng lên.ưở ượ ượ
2. Môi tr ng vĩ mô tác đ ng đ n ngành.ườ ế
2.1. i tr ng toàn c u.ườ
Vi t Nam gia nh p t ch c Th ng m i Th gi i (WTO), ngành thu s n nhi u ươ ế
thu n l i, nh ng n c nh đó cũng nhi u thách th c. Yêu c u đ t ra ph i ti p ư ế
t c khai thác t t các ti m năng, đ u t pt tri n có hi u qu , b n v ng và ti p t c ư ế
h i nh p nhanh v i th y s n khu v c và qu c t ế
V thu n l i:
+ Vi c gia nh p WTO đã mang l i c h i cho s n ph m th y s n Vi t Nam trong ơ
vi c thâm nh p th tr ng th gi i, do c n c bi t đ n Vi t Nam nhi u h n, ườ ế ướ ế ế ơ
doanh nhân các n c s quanm h n đ n xu t nh p kh u hàng hóa c a Vi t Nam,ướ ơ ế
trong đó s n ph m th y s n đông l nh.
+ S u đãi h n v thu quan, xu t x hàng hoá, hàng rào phi thu quan và nh ng ư ơ ế ế
l i ích v đ i x ng b ng, bình đ ng s t o đi u ki n đ hàng th y s n đông l nh
Vi t Nam kh năng c nh tranh trên th tr ng th gi i. ườ ế
+ Đ đáp ng đ c c quy đ nh c a WTO cũng nh yêu c u c a c n c thành ượ ư ướ
viên, B Th y s n đã không ng ng đi u ch nh c ch chính sách và ban hành các văn ơ ế
b n quy ph m pháp lu t, các tiêu chu n cho p h p.
+ Gia nh p WTO c h i đ c nhà đ u t n c ngoài quan tâm h n đ n đ u ơ ư ướ ơ ế
t o phát tri n th y s n t i Vi t Nam noi chung ngành th y s n đông l nh iư
riêng.
Ngành Thu s n Vi t Nam đã đ ng v trí th 7 trong topten kim ng ch xu t
kh u thu s n l n nh t, v i 2,65 t USD đ t đ c trong năm 2005, đã m t ượ
105 th tr ng n c ngi… ườ ướ
Tuy nhiên, s ng n m nh m này m t ph n khi n cho xu t kh u th y s n ế
Vi t Nam ph i đ i m t v i nh ng o c n k thu t ngày ng kh t khe v an toàn
v sinh cũng nh c v ki n ch ng n phá g(đi n hình nh v ki n cá tra, basa ư ư
v ki n tôm).
V khó khăn:
+ Vi t Nam n c đang phát tri n, n kh năng c nh tranh c a ng th y s n ướ
n y u, trình đ qu n lý còn nhi u b t c p, trong khi các yêu c u v ch t l ng, anế ượ
toàn v sinh th c ph m c a các n c th ng xuyên thay đ i ngày càng đòi h i ướ ườ
kh t khe.
+ S hi u bi t c a các doanh nghi p v lu t pháp qu c t , nh t hi u v ế ế
pháp lu t trong tranh ch p th ng m i n r t h n ch , đi u này nh h ng khá l n ươ ế ưở
t i năng l c c nh tranh c a các doanh nghi p.
+ S m t cân đ i gi a khu v c s n xu t nguyên li u khu v c ch bi n xu t ế ế
kh u, c th h n khu v c s n xu t nguyên li u ch a đáp ng đ c nhu c u c a ơ ư ượ
khu v c ch bi n xu t kh u c v s l ng cũng nh ch t l ng s n ph m. ế ế ượ ư ượ
Nhóm th c hi n: L c Đ i Doanh Nhân L p 09QT
1
Khoa kinh t ế Bài t p nhóm kinh t ngành ế
+ ngc qu n lý ngu n l i, qu n lý tàu thuy n trên bi n, ng tác th ng ngh
n l c h u và ch a đáp ng đ c các yêu c u v h i nh p. ư ượ
+ ng tác đào t o cán b qu n công nhân k thu t tuy đã đ c quan tâm ượ
nh ng do h n ch v kinh phíkinh nghi m nên ch a đáp ng đ c yêu c u c vư ế ư ượ
s l ng ch t l ng trong đi u ki n c a WTO. ượ ượ
+ Năng l c, kinh nghi m qu n lý và trang thi t b ph c v cho ki m tra, ki m soát ế
ch t l ng, ki m d ch ng th y s n nh p kh u còn h n ch - là thách th c l n đ i ượ ế
v i vi c b o v s c kho ng i tiêu ng cũng nh s c kho i tr ng s ng ườ ư ườ
c a các loài th y s n, đ ng th i đó cũng thách th c đ i v i nh ng c nh tranh
không lành m nh s di n ra đ i v i th y s n Vi t Nam i chung th y s n đông
l nhi riêng.
+ Do Vi t Nam n c đang pt tri n nên nhi u doanh nghi p v a nh đang ướ
g p r t nhi u khó khăn v v n, ng ngh và kinh nghi m, n c nh đó k năng
trình đ qu n tr c a nhi u doanh nghi p th y s n ch a đáp ng đ c c chu n ư ượ
m c qu c t còn r t th p so v i các đ i th . ế
+ H th ng c s h t ng cho s n xu t kinh doanh th y s n (h th ng th y l i, ơ
c ch th y s n đ u m i, các trung tâm th ng m i th y s n) ch a ho c còn ươ ư
y u, c ng v i kh năng c nh tranh th p c a các doanh nghi p v a và nh s là tháchế
th c l n trong vi c gi đ c th tr ng trong n c. ượ ườ ướ
+ V n đ th ng hi u c a th y s n Vi t Nam cũng đ c coi m t thách th c ươ ượ
l n, vì hi n nay các m t hàng th y s n Vi t Nam đ c xu t kh u thông qua các nhà ượ
nh p kh u và đ c phân ph i d i nhi u th ng hi u khác nhau, v a không qu ng ượ ướ ươ
bá đ c s n ph m, v a có th gây ra nh ng r c r i nh v “cá basa” thành “cá mú”ượ ư
th tr ng M v a qua. ườ
Kh năng c nh tranh c a s n ph m th y s n Vi t Nam đang m i lo ng i nh t
là khi s p b c qua ng ng c a WTO. N u không nâng cao đ c s c c nh tranh, thì ướ ưỡ ế ượ
ngành th y s n Vi t Nam không nh ng s đu i s c trong cu c đua xu t kh u v i
nh ng đ i th m nh c a châu á châu M , mà còn b “h n c ao” ngay chính trên
“sân n
Vì v y, ch đ ng các đi u ki n và bi n pháp đ tăng kh năng c nh tranh c a s n
ph m đã và đang đ c các c quan ch c năng c a B Th y s n dành nhi u công s c ượ ơ
chu n b nh t. Theo V h p tác qu c t B thu s n, b y bi n pháp c n đ c ế ượ
t p trung đ y m nh:
M t , ng c ng công tác nghiên c u và áp d ng công ngh m i trong s n xu t ườ
nguyên li u th y s n, đ c bi t công ngh sinh h c, nh m đa d ng hóa đ i t ng ượ
xu t kh u v i giá tnh h .
Hai là, t ch c l i s n xu t trong toàn ngành theo h ng liên k t ngang d c ướ ế
gi a c khâu c a quá trình s n xu t và tiêu th th y s n, nh m t o ra s n ph m có
ch t l ng cao, đáp ng yêu c u v an toàn v sinh th c ph m phù h p v i nhu ượ
c u th tr ng trong và ngi n c. ườ ướ
Ba là, đ y nhanh ti n trình ng nghi p hóa, hi n đ i hóa ngh cá, tăng c ng ế ườ
năng l c ch bi n c v chi u r ng chi u sâu nh m đa d ng a c m t hàng ế ế
xu t kh u, tăng năng l c ch bi n m t ng g tr gia tăng, đáp ng yêu c u ngày ế ế
càng cao v ch t l ng và an tn v sinh th c ph m. ượ
Nhóm th c hi n: L c Đ i Doanh Nhân L p 09QT