
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA QUẢN TRỊ VÀ MARKETING
BỘ MÔN QUẢN TRỊ
BÀI TẬP THỰC HÀNH QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
1. NỘI DUNG BÀI TẬP THỰC HÀNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Bài 1: Công ty tư vấn Bureau of Labor Statistics thu thập dữ liệu đầu vào và đầu ra
từ những quốc gia khách nhau để nhằm mục đích so sánh. Số giờ lao động được sử dụng
làm thước đo đầu vào. Tính toán năng suất đơn nhân tố từ dữ liệu bảng sau cho mỗi quốc
gia. Hãy cho biết quốc gia nào có năng suất cao nhất?
Quốc gia Giờ lao động Đầu ra (đơn vị)
Hoa Kỳ 89,5 136
Đức 83,6 100
Nhật 72,7 102
Bài làm:
Năng suất lao động của Hoa Kỳ là: PL = Q : L = 136 : 89,5 = 1,52
Năng suất lao động của Đức là: PL = Q : L = 100 : 83,6 = 1,2
Năng suất lao động của Nhật là: PL = Q : L = 102 : 72,7 = 1,4
Hoa Kỳ là quốc gia có năng suất lao động cao nhất
Bài 2: Công ty ADVANCE có một đội ngũ nhân viên gồm 4 người, mỗi người làm việc 8
giờ/ngày (với tổng chi phí lương là 640$/ngày) và chi phí chung là 400$/ngày. Công ty xử
lý và hoàn tất 8 sản phẩm mỗi ngày. Công ty vừa mới mua một hệ thống vi tính hóa cho
phép xử lý được 14 sản phẩm mỗi ngày. Mặc dù số lượng nhân viên, số giờ làm việc và
tiền lương chi trả không thay đổi, chi phí chung bây giờ là 800$/ngày.
Yêu cầu:
a. Xác định mức tăng trưởng của năng suất lao động của công ty sau khi mua hệ
thống vi tính?
Tổng số giờ làm của 4 nhân viên mỗi ngày là: 4 x 8 = 32 (giờ)
Năng suất lao động trước khi mua hệ thống vi tính là: PLt = Q : L = 8 : 32 = 0,25 ( sản
phẩm/
giờ)
Năng suất lao động sau khi mua hệ thống vi tính là: PLs = Q : L = 14 : 32 = 0,4375 (sản
.
.

phẩm/ giờ)
Mức tăng trưởng của năng suất lao động của công ty sau khi mua hệ thống vi tính là:
(PLs / PLt) x 100% -100% = (0,4375/0,25) x 100% - 100% = 75%
b. Xác định mức tăng trưởng của năng suất đa nhân tố của công ty sau khi mua hệ
thống vi tính?
Năng suất trước khi mua hệ thống vi tính là: Pt = 8/ ( 640 + 400) = 0,0077 (sp/$)
Năng suất sau khi mua hệ thống vi tính là: Ps = 14/ (640 + 800) = 0,0097 (sp/$)
Mức tăng trưởng của năng suất đa nhân tố của công ty sau khi mua hệ thống vi
tính là: (Ps / Pt ) x 100% - 100% = 26%
Vậy năng suất đa nhân tố sau khi mua hệ thống vi tính tăng 26%
Bài 3: Gibson Products là một nhà máy chuyên sản xuất van đúc bằng hợp kim đồng để
sử dụng cho các giàn khoan dầu mỏ ngoài khơi. Hiện tại, một ngày nhà máy sản xuất
1.600 van. Nhà máy có 20 công nhân làm việc từ 7h00 sáng đến 4h00 chiều, với 30 nghỉ
ăn trưa, 15 phút nghỉ giải lao giữa ca sáng và 15 phút nghỉ giải lao giữa ca chiều. Gibson
hiện đang trong một nền công nghiệp sản xuất van có mức độ cạnh tranh cao, và nhà máy
có nhu cầu gia tăng năng suất để giữ vững khả năng cạnh tranh của mình. Nhà máy thấy
rằng việc gia tăng năng suất của nhà máy lên 20% là cần thiết. Giám đốc nhà máy tin rằng
việc gia tăng 20% năng suất sẽ không khả thi nếu không có những thay đổi về điều kiện
làm việc, cho nên họ quyết định thay đổi giờ làm việc của công nhân. Lịch trình làm việc
mới đòi hỏi các công nhân làm việc từ 7h30 sáng đến 4h30 chiều, trong lịch trình làm việc
trong ngày các công nhân có thể lựa chọn 1h nghỉ tại bất cứ thời điểm nào họ muốn. Rõ
ràng rằng số giờ hao phí trong sản xuất là như trước đây nhưng lượng sản xuất lại gia
tăng, có lẽ nguyên nhân là vì các công nhân có thêm được khả năng kiểm soát về thời gian
làm việc của mình trong ngày làm việc của họ. Sau thay đổi này, số lượng van sản xuất
được là 1.800 van/ngày.
Yêu cầu:
a. Tính toán năng suất lao động cho nhà máy trước khi có thay đổi về thời gian làm việc?
Mỗi ngày công nhân làm việc 8h
Tổng số giờ làm của 20 nhân công là: 8 x 20 = 160 giờ
Năng suất lao động cho nhà máy trước khi thay đổi thời gian làm việc là:
PL = Q/L = 1600/160 = 10 (van/giờ)
b. Tính năng suất lao động cho giả định tăng năng suất lên 20% so với ban đầu? Số
lượng van sản xuất được trong một ngày ở trường hợp giả định này là bao nhiêu?
Năng suất cho giả định tăng năng suất lên 20% là:
PL = 10 + (10 x 20%) = 12 (van/giờ)
Số lượng van sản xuất được ở trường hợp giả định là:
Q = PL . L = 12 x 160 = 1920 (van)
c. Năng suất lao động của nhà máy sau khi thay đổi lịch trình làm việc mới?
.
.

Năng suất lao động của nhà máy sau khi thay đổi lịch trình làm việc mới là:
PL = 1800 / 160 = 11,25 (van/giờ)
d. Bình luận về những kết quả tính được ở trên?
Nhận xét: Sau khi thay đổi lịch trình làm việc thì năng suất lao động tăng lên 12,5% so
với ban đầu, tuy vậy, để đạt được năng suất tăng thêm 20% công ty vẫn cần tăng thêm
120 van mỗi ngày, vẫn cần tăng thêm 6,67% so với sau khi thay đổi lịch trình làm việc.
CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM
Bài 1: Một cửa hàng phân phối sản phẩm của hãng The Hartley-Davis muốn dự báo một
cách chính xác nhu cầu đối với loại xe máy hiệu Roadhog Super trong những tháng tới
đây dựa trên dữ liệu về số lượng bán ra thống kê được trong năm qua (xem bảng sau).
Tháng Số lượng bán (xe) Tháng Số lượng bán (xe)
1 9 7 10
2 7 8 11
3 10 9 12
4 8 10 10
5 7 11 14
6 12 12 16
Yêu cầu:
a. Tính nhu cầu dự báo từ tháng 4 đến tháng 1 năm tới, bằng phương pháp bình quân
di động 3 tháng một?
Tháng Số lượng xe bán Nhu cầu dự báo bình quân di động 3 tháng 1
1 9
2 7
3 10
4 8 ( 9+7+10) / 3 = 8,67
5 7 ( 7+10+8) / 3 =8,33
6 12 ( 10+8+7) / 3 = 8,33
7 10 ( 8+7+12) / 3 = 9
8 11 (7+12+10) / 3 =9,67
9 12 (12+10+11) / 3 = 11
10 10 ( 10+11+12) / 3 = 11
11 14 ( 11+12+10) / 3 = 11
12 16 ( 12+10+14) / 3 = 12
1( năm
tới)
( 10+14+16) / 3 = 13.33
MAD = = 1,85
b. Tính nhu cầu dự báo từ tháng 6 đến tháng 1 năm tới, bằng phương pháp bình quân
di động 5 tháng một?
Tháng Số lượng xe bán Nhu cầu dự báo bình quân di động 5 tháng 1
.
.

1 9
2 7
3 10
4 8
5 7
6 12 ( 9+7+10+8+7 ) / 5 = 8,2
7 10 ( 7+10+8+7+12 ) / 5 = 8,8
8 11 ( 10+8+7+12+10 ) / 5 = 9,4
9 12 ( 8+7+12+10+11 ) / 5 = 9,6
10 10 ( 7+12+10+11+12) / 5 =10,4
11 14 ( 12+10+11+12+10 ) / 5 =11
12 16 ( 10+11+12+10+14 ) / 5 = 11,4
1( năm
tới)
( 11+12+10+14+16 ) / 5 = 12,6
MAD = = 2,43
c. So sánh MAD của 2 phương pháp dự báo ở câu a và câu b. Bạn có đề nghị gì đối
với công ty trong việc dự báo cho tháng 1 năm tới?
Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD của phương pháp dự báo thứ nhất bé hơn độ lệch tuyệt
đối bình quân MAD của phương pháp dự báo thứ hai.
Phương pháp dự báo thứ nhất chính xác hơn, vì thế công ty nên dựa vào dự báo của
phương pháp thứ nhất để dự báo cho tháng 1 năm sau
Bài 2: Trạm xăng dầu Excom Service Station muốn dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng không
chì cho tháng tới để chuẩn bị đặt hàng từ nhà phân phối. Dữ liệu thống kê 10 tháng qua
như bảng bên:
Tháng Nhu cầu tiêu thụ xăng (gal)
Tháng 10 800
Tháng 11 725
Tháng 12 630
Tháng 1 500
Tháng 2 645
Tháng 3 690
Tháng 4 730
Tháng 5 810
Tháng 6 1200
Tháng 7 980
.
.

Yêu cầu:
a. Dự báo nhu cầu cho tháng 8 tới bằng phương pháp san bằng mũ với α = 0.30?
b. Dự báo nhu cầu cho tháng 8 tới bằng phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu
hướng với α = 0.30, β = 0.20?
.
.

