
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN M` U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
622
PHẦN IV. CẬN L´ M SÓ NG
B` O C` O MỘT TRƯỜNG HỢP HEMATOCRIT CAO VÓ KẾT QUẢ
XÓ T NGHIỆM ĐÔNG MÁU BẤT THƯỜNG Ở TRẺ SƠ SINH:
VAI TRÓ CỦA ĐIỀU CHỈNH THỂ TÍCH CHẤT CHỐNG ĐÔNG CITRATE
Bùi Đoàn Xuân Linh1, Nguyễn Thị Ngọc Trắng1
TÓ M TẮT7 5
Mục tiŒu: BÆo cÆo một trường hợp
hematocrit (Hct) cao vô kết quả xØt nghiệm đông
mÆu bất thường ở trẻ sơ sinh, đồng thời nhấn
mạnh vai trô của điều chỉnh thể tôch chất chống
đông citrate nhằm đảm bảo kết quả xØt nghiệm
chônh xÆc.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Mô tả một trường hợp trẻ sơ sinh có Hct cao ảnh
hưởng đến kết quả xØt nghiệm đông máu và được
khắc phục bằng cách điều chỉnh thể tôch citrate
theo hướng dẫn của Clinical and Laboratory
Standards Institute (CLSI).
Kết quả: Bệnh nhi cô Hct 62%, xØt nghiệm
đông máu ban đầu không điều chỉnh citrate cho
thấy thời gian prothrombin (PT) vô thời gian
thromboplastin từng phần hoạt hô a (APTT) kØo
dô i giả tạo. Sau khi điều chỉnh thể tôch citrate, kết
quả PT vô APTT trở về giới hạn bình thường.
Kết luận: Trường hợp nô y nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc điều chỉnh thể tôch citrate
trong xØt nghiệm đông máu đối với trẻ sơ sinh có
Hct cao. Việc thực hiện điều chỉnh nô y giœp
1Bệnh viện Nhi Đồng 1
Chịu trÆch nhiệm chính: Bùi Đoàn Xuân Linh
ĐT: 0909388633
Email: drbuidoanxuanlinh@gmail.com
Ngô y nhận bô i: 30/04/2025
Ngô y phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngô y duyệt bô i: 30/07/2025
trÆnh chẩn đoán sai lệch và điều trị khô ng phø
hợp.
Từ khoÆ: Hematocrit cao, xØt nghiệm đông
mÆu, trẻ sơ sinh, citrate.
SUM M ARY
A CASE REPORT OF HIGH
HEMATOCRIT AND ABNORMAL
COAGULATION TEST RESULTS IN A
NEWBORN: THE ROLE OF CITRATE
VOLUME ADJUSTMENT
Objectives: To report a case of high
hematocrit (Hct) and abnormal coagulation test
results in a newborn, emphasizing the role of
citrate volume adjustment to ensure accurate test
outcomes.
Subjects and method: A descriptive study
of a newborn with high Hct affecting coagulation
test results, which was corrected by adjusting
citrate volume according to Clinical and
Laboratory Standards Institute (CLSI) guidelines.
Results: The patient had an initial Hct of
62%. Coagulation tests without citrate volume
adjustment showed artificially prolonged
prothrombin time (PT) and activated partial
thromboplastin time (APTT). After adjusting
citrate volume, PT and APTT returned to normal
ranges.
Conclusion: This case highlights the
importance of citrate volume adjustment in
coagulation tests for neonates with high Hct.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - TH` NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
623
Proper adjustment prevents misdiagnosis and
inappropriate treatment.
Keywords: High hematocrit, coagulation test,
neonate, citrate.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hematocrit (Hct) cao ở trẻ sơ sinh có thể
ảnh hưởng đến nhiều xØt nghiệm huyết học,
đặc biệt lô cÆc xØt nghiệm đông máu. Khi
Hct cao, tỷ lệ huyết tương trong mẫu mÆu
giảm, dẫn đến dư thừa chất chống đông
citrate, lô m kØo dô i giả tạo thời gian đông
mÆu. Nếu không điều chỉnh thể tôch citrate
phø hợp, kết quả xØt nghiệm cô thể sai lệch,
dẫn đến chẩn đoán và điều trị khô ng chônh
xÆc [1].
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
mô tả một trường hợp trẻ sơ sinh có Hct cao
ảnh hưởng đến kết quả xØt nghiệm đông máu
và được khắc phục bằng cách điều chỉnh thể
tôch citrate theo hướng dẫn CLSI H21-A5,
khi Hct ≥ 55%, cần điều chỉnh thể tôch chất
chống đông citrate trong ống nghiệm theo
cô ng thức [2], [3], [4]:
C = (1.85 ô 10−3) × (100 − Hct) × Vblood.
Trong đó:
C lô thể tôch citrate cần thiết;
Hct lô hematocrit;
Vblood lô thể tôch mÆu bệnh nhô n.
II. B` O C` O CA BỆNH
Bệnh nhô n lô trẻ sơ sinh nam, 14 giờ tuổi
sau sinh, nặng 3100g. Trẻ được nhập viện
với chẩn đoán ban đầu lô viŒm phổi, cô tổn
thương dạng u gan, và được theo dõ i hội
chứng Down. Về lô m sô ng, trẻ bœ kØm, bụng
to, cô cÆc dấu hiệu đặc trưng như mắt xếch,
cổ ngắn, lưỡi dô y. SiŒu ô m bụng ghi nhận cô
khối tổn thương gan dạng hematoma.
XØt nghiệm ban đầu ghi nhận Hct ở mức
62%, cao hơn giới hạn bình thường. CÆc chỉ
số đông máu khi chưa điều chỉnh citrate (thể
tôch citrate: 0,1 ml vô mÆu bệnh nhô n:
0,9ml):
▪ Thời gian prothrombin (PT): 37,2 giô y
(bình thường: 14,4 -16,4 giô y).
▪ Thời gian thromboplastin từng phần
hoạt hô a (APTT): 50,9 giô y (bình thường:
34,9 – 47,4 giô y).
▪ Fibrinogen: 2,67 g/L.
Kết quả xØt nghiệm đông máu kéo dài bất
thường vấn đề rối loạn đông máu có hay
không được đặt ra. Tuy nhiŒn, do bệnh nhi
khô ng cô triệu chứng xuất huyết đáng kể,
nghi vấn được đặt ra về ảnh hưởng của Hct
cao đến nồng độ citrate trong mẫu mÆu.
Điều chỉnh citrate theo cô ng thức CLSI
với Hct 62%, thể tích citrate đã được điều
chỉnh theo cô ng thức trŒn, cụ thể thể tôch
citrate cần lô 0,063ml. Sau khi lấy mẫu xØt
nghiệm lại với thể tích citrate đã điều chỉnh,
cÆc kết quả đông máu trở về bình thường:
• PT: 15,8 giô y (trong giới hạn bônh
thường);
• APTT: 30,2 giô y (trong giới hạn bônh
thường);
• Fibrinogen: 2,83 g/L.
Kết quả nô y xÆc nhận rằng sự kØo dô i PT
và APTT ban đầu khô ng phải do rối loạn
đông máu thực sự, mô do ảnh hưởng của Hct
cao đến tỷ lệ citrate trong mẫu mÆu.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN M` U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
624
Bảng 1. Kết quả xØt nghiệm đông máu trước và sau khi điều chỉnh citrate
Chỉ số
GiÆ trị bònh
thường-hệ thống
mÆy STA
Trước điều chỉnh
citrate
(Vcitrate=0,1ml)
Sau điều chỉnh
citrate
(Vcitrate =0,063ml)
Hematocrit (Hct) (%)
38 - 55
62
62
Thời gian prothrombin (PT) (giô y)
14,4 - 16,4
37,2
15,8
Thời gian thromboplastin từng
phần hoạt hô a (APTT) (giô y)
34,9 - 47,4
50,9
30,2
Fibrinogen (g/L)
1,26 - 3,81
2,67
2,83
III. BÓ N LUẬN
Ảnh hưởng của Hct cao đến kết quả
xØt nghiệm đông máu
Hematocrit (Hct) lô tỷ lệ thể tôch hồng
cầu trong tổng thể tôch mÆu. Ở trẻ sơ sinh,
Hct thường cao hơn người trưởng thô nh vô
cô thể dao động từ 45% đến 65% [1]. Khi
Hct vượt quÆ 55%, lượng huyết tương giảm
đáng kể, gô y ra những tác động quan trọng
đến cÆc xØt nghiệm đông máu do sự mất cô n
bằng trong tỷ lệ huyết tương - chất chống
đông citrate [5], [6].
Hầu hết cÆc xØt nghiệm đông máu, bao
gồm thời gian prothrombin (PT) vô thời gian
thromboplastin từng phần hoạt hô a (APTT),
yŒu cầu máu được chống đông bằng natri
citrate 3,2% theo tỷ lệ tiŒu chuẩn 9:1
(mÆu:citrate) [7]. Tuy nhiŒn, khi Hct cao, tỷ
lệ huyết tương giảm, dẫn đến citrate dư thừa
trong mẫu, từ đó làm kØo dô i giả tạo thời
gian đông máu [8].
Tác động của dư thừa citrate lŒn xØt
nghiệm đông máu
Citrate trong ống chống đông có vai trò
liŒn kết với ion canxi (Ca²⁺), ức chế quÆ trônh
đông máu [5]. Khi lượng citrate quÆ cao do
Hct cao, nồng độ canxi tự do trong huyết
tương giảm, dẫn đến kØo dô i giả tạo PT vô
APTT, dø bệnh nhô n khô ng thực sự cô rối
loạn đông máu [8].
NghiŒn cứu của Marlar vô cộng sự
(2006) trŒn 28 bệnh nhô n cô Hct từ 55%-
72% cho thấy sự khÆc biệt trung bônh giữa
mẫu không điều chỉnh vô mẫu điều chỉnh
citrate là 19,29% đối với APTT (dao động từ
4,2% đến 46,7%) và 25,26% đối với PT (dao
động từ 5,1% đến 52,2%). Đặc biệt, có đến
21/28 mẫu APTT vô 24/28 mẫu PT cô sự
khÆc biệt trŒn 10% - được xem là có ý nghĩa
lâm sàng. Điều nô y khẳng định rằng phần lớn
bệnh nhô n cô Hct cao cho kết quả tương tự
với ca bệnh trong bÆo cÆo nô y [1].
Vai trò của điều chỉnh thể tòch citrate
Hematocrit cao lô m giảm thể tôch huyết
tương trong mẫu mÆu, dẫn đến dư thừa
citrate so với thể tôch huyết tương. Citrate dư
thừa sẽ liŒn kết với ion canxi (Ca²⁺) trong
hoÆ chất xØt nghiệm – một yếu tố quan trọng
trong quá trình đông máu, làm kØo dô i giả
tạo PT vô APTT.
Nếu khô ng phÆt hiện được tônh trạng nô y,
bệnh nhô n cô thể bị chẩn đoán nhầm lô cô rối
loạn đông máu, dẫn đến chỉ định truyền
huyết tương tươi đông lạnh (FFP) hoặc bổ
sung yếu tố đông máu không cần thiết.
Ngoô i trẻ sơ sinh, Hct cao còn gặp ở cÆc
bệnh lý như bệnh tim bẩm sinh tím, tăng sản
tuyến thượng thận bẩm sinh, hội chứng kØm
oxy mạn... Trong các trường hợp này, điều
chỉnh citrate cũng cần được xem xØt khi thực
hiện cÆc xØt nghiệm đông máu. Việc điều
chỉnh thể tôch citrate giœp khô i phục tỷ lệ tối

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - TH` NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
625
ưu giữa mÆu vô chất chống đông, từ đó đảm
bảo kết quả xØt nghiệm chính xác. Như
trường hợp trŒn, sau khi điều chỉnh citrate,
cÆc chỉ số PT vô APTT trở về giới hạn bônh
thường, xÆc nhận rằng sự kéo dài ban đầu lô
do yếu tố tiền phô n tôch chứ khô ng phải do
rối loạn đông máu thực sự.
IV. KẾT LUẬN
Trường hợp bệnh nhi sơ sinh có Hct 62%
khẳng định tầm quan trọng của điều chỉnh
thể tôch citrate trong xØt nghiệm đông máu.
Nếu khô ng thực hiện điều chỉnh, kết quả xØt
nghiệm cô thể bị sai lệch, dẫn đến chẩn đoán
và điều trị khô ng chônh xÆc.
CÆc phô ng xØt nghiệm cần tuô n thủ
nghiŒm ngặt hướng dẫn của CLSI để đảm
bảo kết quả xØt nghiệm đông máu đáng tin
cậy, đặc biệt ở nhô m bệnh nhân sơ sinh có
Hct cao.
Hạn chế: BÆo cÆo chỉ trônh bô y một
trường hợp đơn lẻ, chưa đại diện cho quần
thể rộng lớn.
V. KIẾN NGHỊ
Cần đánh giá Hct trước khi xØt nghiệm
đông máu.
Khi Hct ≥ 55%, cần điều chỉnh citrate
theo CLSI H21-A6.
Đào tạo nhô n viŒn y tế về ảnh hưởng của Hct
cao đến xØt nghiệm đông máu.
TÓ I LIỆU THAM KHẢO
1. Marlar RA, Potts RM, Marlar AA. Effect
on Routine and Special Coagulation Testing
Values of Citrate Anticoagulant Adjustment
in Patients With High Hematocrit Values.
Am J Clin Pathol. 2006;126(3):400-405.
DOI: 10.1309/RRQKT2JEYV33D19D.
2. Clinical and Laboratory Standards
Institute (CLSI). H21-A6: Collection,
Transport, and Processing of Blood
Specimens for Testing Plasma-Based
Coagulation Assays and Molecular
Hemostasis Assays. CLSI, 2008.
3. Pai SH, Michalaros K. Effect of sample
volume on coagulation tests. Lab Med.
1990;6:371-373.
4. Jensen R, Fritsma GA. Preanalytical
variables in the coagulation laboratory. Adv
Med Lab Professionals. July 2000:90-94.
5. Midyett R. Under the blue top: coags,
corrections, and “crits.” MLO Med Lab Obs.
2005;37(10):20-22.
6. Koepke JA, Rodgers JL, Ollivier MJ. Pre-
instrumental variables in coagulation testing.
Am J Clin Pathol. 1975;64(5):591-596.
7. Adcock DM, Kressin DC, Marlar RA.
Effect of 3.2% vs 3.8% sodium citrate
concentration on routine coagulation testing.
Am J Clin Pathol. 1997;107(1):105-110.
8. Reneke J, Etzell J, Leslie S, et al.
Prolonged prothrombin time and activated
partial thromboplastin time due to under-
filled specimen tubes with 109 mmol/L
(3.2%) citrate anticoagulant. Am J Clin
Pathol. 1998;109(6):754-757.

