TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
269
ĐẶC ĐIỂM DCH T, LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG, CHN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TR SUY TY TR EM TI BNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Trương Quang Huy1, Nguyễn Đình Văn2,
Phan Th Thu Trang2, Đào Thị Thanh An1,3
TÓM TT32
Đặt vấn đề: Suy ty bnh huyết hc hiếm
gp tr em, gây gim ba dòng tế bào máu ngoi
biên, dẫn đến nguy thiếu máu, nhim trùng và
xut huyết nghiêm trng. Vic khảo sát đặc điểm
bnh nhm h tr chẩn đoán và quản lý bnh.
Mc tiêu: Xác định t lệ, trung bình các đặc
điểm dch t, lâm sàng, cn lâm sàng, chẩn đoán
và điu tr suy ty tr em ti bnh viện Nhi Đồng
2.
Đối tượng - phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cu hi cu t trên 52 bnh nhân
dưới 16 tuổi được chẩn đoán suy tủy lần đầu t
01-2016 đến 12-2022.
Kết qu: 52 bnh nhi suy ty lần đầu,
ch yếu <10 tui, t l nam gii là 50%, t l dân
tc thiu s 34,6%. Triu chng khi phát
thường gp là thiếu máu, xut huyết st. Hu
hết gim nng các dòng tế bào máu. Nguyên
nhân ch yếu căn (69,2%), tiếp theo di
truyn th phát cùng chiếm 15,4%. T l suy
ty nng rt nng 78,9%. Ch 21,2% được
1B môn Nhi Đại học Y Dược Thành Ph H
Chí Minh
2Bnh viện Nhi Đồng 2, Thành ph H Chí Minh
3Bnh viện Nhi đồng Thành ph, Thành ph H
Chí Minh
Chu trách nhim chính: Đào Thị Thanh An
SĐT: 0907053968
Email: daothithanhan@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
điều tr đặc hiu bng ghép tế bào gc to máu,
liu pháp c chế min dch hoc corticoid.
Nhim trùng huyết thường do vi khun gram âm
(67,7%), trong đó Pseudomonas aeruginosa.
T l t vong là 32,7%, ch yếu do nhim trùng
nng xut huyết nặng. Không trường hp
nào t vong trong nhóm được điều tr đặc hiu.
Kết lun: Suy ty tr em ti bnh vin Nhi
Đồng 2 thường nng, ch yếu do nguyên nhân vô
căn, với t l t vong cao do nhim trùng và xut
huyết.
T khóa: Suy ty tr em.
SUMMARY
EPIDEMIOLOGICAL, CLINICAL,
LABORATORY, DIAGNOSTIC, AND
TREATMENT CHARACTERISTICS OF
PEDIATRIC APLASTIC ANEMIA
AT THE CHILDREN’S HOSPITAL 2
Background: Aplastic anemia is a rare
hematologic disorder in children, characterized
by pancytopenia, leading to serious risks of
anemia, infection, and life-threatening
hemorrhage. Assessing its clinical characteristics
is essential to support diagnosis and
management.
Objectives: To describe the epidemiological,
clinical, laboratory, diagnostic, and treatment
features of pediatric aplastic anemia at the
Children’s Hospital 2.
Methods: A retrospective descriptive study
was conducted on 52 patients under 16 years old
newly diagnosed with aplastic anemia from
January 2016 to December 2022.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
270
Results: Among 52 newly diagnosed cases,
most were under 10 years old; 50% were male
and 34.6% belonged to ethnic minorities.
Common initial symptoms included anemia,
bleeding, and fever. Most patients had severe
reductions in all blood cell lines. The leading
cause was idiopathic (69.2%), followed by
inherited and secondary aplastic anemia (each
15.4%). Severe or very severe aplastic anemia
accounted for 78.9% of cases. Only 21.2%
received specific treatment with hematopoietic
stem cell transplantation, immunosuppressive
therapy, or corticosteroids. Sepsis was mainly
due to gram-negative bacteria (67.7%), including
Pseudomonas aeruginosa. The mortality rate was
32.7%, mainly due to severe infections and
hemorrhage. No mortality was observed in the
group receiving specific therapy.
Conclusions: Aplastic anemia at the
Children’s Hospital 2 is typically severe,
predominantly idiopathic, with a high mortality
rate primarily related to infections and bleeding.
Keywords: Aplastic anemia in children.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy ty hi chứng đặc trưng bởi s
gim sinh tế bào to máu trong ty, dẫn đến
gim ba dòng tế bào máu ngoi vi. Hu qu
bệnh nhân (BN) nguy thiếu máu,
nhim trùng xut huyết nghiêm trng.
Bệnh được phân thành hai nhóm chính suy
ty di truyn (STDT) và suy ty mc phi
(STMP), trong đó STMP gm suy ty th
phát suy tủy căn. Tử vong do suy ty
ch yếu liên quan đến nhim trùng xut
huyết nng. Hiện nay, hai phương pháp điều
tr đặc hiệu được chng minh hiu qu
ghép tế bào gc to máu (GTBGTM) và liu
pháp c chế min dch (LPUCMD) bng
Antithymocyte globulin (ATG) kết hp vi
Cyclosporine A (CSA) [1, 2].
Ti bnh viện Nhi Đồng 2, điu tr suy
ty ch yếu vẫn là điều tr h tr. Các nghiên
cu v đặc điểm suy ty tr em trong nước
chưa nhiều, do đó nghiên cứu này được thc
hin nhm t đặc đim dch t, lâm sàng,
cn lâm sàng, chẩn đoán điều tr suy ty
tr em ti bnh viện Nhi Đồng 2, t đó góp
phn h tr lâm sàng qun bnh hiu
qu hơn.
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân được chẩn đoán suy tủy
ti bnh viện Nhi Đồng 2 trong thi gian t
ngày 01-01-2016 đến ngày 31-12-2022.
Tiêu chí chn mu
Bnh nhân <16 tuổi được chẩn đoán xác
định suy ty lần đầu ti bnh viện Nhi Đồng
2. Chẩn đoán xác định suy ty [3]:
- ít nht hai trong ba tiêu chun sau:
nồng độ hemoglobin < 100 g/L, s ng tiu
cu < 50 k/µl, s ng bch cu trung
tính < 1,5 k/µl. Và
- Sinh thiết ty tình trng ty gim
sinh, không hiện tượng thâm nhim bt
thường hay xơ hóa tủy.
Nếu chẩn đoán suy ty di truyn: bnh
nhân phi kiu hình xét nghim phù
hp vi hi chng STDT, hoc kết qu
xét nghim di truyn phát hiện đột biến gen
gây bnh, hoc tiền căn gia đình (anh chị
em rut hoc cha/m) b suy ty.
Tiêu chí loi tr
H bệnh án chẩn đoán suy ty
nhưng về sau được xác định li là không phi
suy ty, hoc thiếu d liu nghiên cu trên
20%.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hi
cu mô t.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
271
Phân tích d liu: S liu nghiên cu
được hóa nhp liu bng phn mm
Epidata, x phân tích s liu vi phn
mm Stata 17.0.
Các biến định tính được trình bày bng
tn s t l phần trăm. Các biến định
ng phân phi chuẩn được trình bày
dưới dạng trung bình ± độ lch chun; các
biến không phân phi chuẩn được trình bày
dưới dng trung v khong t phân v
(25th75th).
Y đức: Đề tài nghiên cứu này được Hi
đồng Đạo đức trong nghiên cu y sinh hc
Bnh viện Nhi Đồng 2 chp thun theo Giy
chng nhn s 213/GCN-BVNĐ2, ngày
16-05-2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong khong thi gian t 01-2016 đến
12-2022, ti bnh viện Nhi Đồng 2, 52
bệnh nhân được thu nhn vào nghiên cu.
3.1. Đặc điểm dch t
Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhi suy tủy (N=52)
Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam
Nữ
50
50
Dân tộc
Kinh
Thiểu số
65,4
34,6
Tuổi
<1 tuổi
1 - <5 tuổi
5 - <10 tuổi
≥10 tuổi
15,4
21,2
40,4
23,1
Tiền căn gia đình
Có anh chị em suy tủy
Không tiền căn gia đình
3,8
96,2
Nhn xét: T l nam bng n. BN
người dân tc thiu s chiếm 34,6% như
ho, Mnông, Ê đê, Stiêng, Dao, Ra Glay,...
76,9% tr biu hin bệnh trưc 10 tui. Tin
căn gia đình anh chị em rut suy ty
chiếm 3,8%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
Biểu đồ 1. Triu chứng đầu tiên và lý do nhp vin lần đầu ca bnh nhân suy ty (N=52)
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
272
Ch ghi nhận được 2 trong s 8 BN
STDT (25%) bất thường hình th như bất
thường xương cẳng tay, không xương
quay, thận độc nhất và dát tăng sắc t da.
Nhn xét: Triu chứng đầu tiên ch yếu
thiếu máu, xut huyết st, vi lần lượt
34,6%, 34,6% 23,1%. Đây cũng 3 do
nhp vin chính ca BN suy ty. T l bt
thường hình th trong nhóm STDT không
cao (ch 25%).
Bảng 2. Đặc điểm xuất huyết của bệnh nhi suy tủy trong quá trình theo dõi (N=52)
Phân độ xuất huyết nặng nhất
Tỷ lệ (%)
Không xuất huyết
13,5
Xuất huyết dưới da
23,1
Xuất huyết niêm (chưa cần can thiệp ngay)
28,8
Xuất huyết niêm nặng/nội tạng (cần can thiệp ngay)
19,2
Xuất huyết nguy kịch (não, sốc mất máu, tử vong do xuất huyết)
15,4
Nhn xét: Mức độ xut huyết nng nht
trong quá trình theo dõi ch yếu là xut huyết
niêm chưa cần can thip ngay (28,8%). Xut
huyết niêm nng, ni tng và xut huyết nguy
kch chiếm t l khá cao (34,6%).
3.3. Đặc điểm cn lâm sàng
Bảng 3. Các chỉ số huyết học máu ngoại vi (N=52)
Chỉ số
Ngưỡng giá trị
Tỷ lệ (%)
Trung bình/Trung vị
HGB (g/dl)
<7
46,2
7,1 ± 2,8
7 <10
42,3
≥10
11,5
MCV (fl)
<80
34,6
83,5 ± 9,1
MCH (pg)
<28
44,2
28,3 ± 3,4
#RETIC (g/l)
<50
80,5
27,9 (14,8 48,7)
%RETIC (%)
<1
48,8
1,0 (0,4 1,8)
BC (k/µl)
<4
50,0
3,7 (2,1 5,6)
BCTT (k/µl)
<0,2
21,1
0,5 (0,3 1,5)
0,2 - <0,5
28,9
0,5 - <1,5
21,1
≥1,5
28,9
TC (k/µl)
<20
71,2
13,7 (5,1 24,5)
20 - <100
17,3
≥100
11,5
Nhn xét: Phn ln gim nng 3 dòng
tế bào máu, vi 46,2% HGB <7 g/dl, 50% BCTT <0,5 k/µl, 71,2% TC <20
k/µl.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
273
Bảng 4. Đặc điểm sinh thiết tủy xương của bệnh nhi suy tủy (n=46)
Tỷ lệ mỡ hóa tủy xương
Tần số
Tỷ lệ (%)
≥70%
19
41,3
50 <70%
14
30,4
<50%
0
0,0
Không ghi nhận được tỷ lệ
13
28,3
Nhn xét: Trong 46 BN được sinh thiết ty, m hóa tủy xương ≥70% chiếm t l cao
(41,3%).
Bảng 5. Phân bố vị trí nhiễm trùng và tác nhân phân lập từ bệnh phẩm
Chẩn đoán nhiễm
trùng
Tỷ lệ (%)
(n = 181)
Phân lập tác nhân nhiễm trùng
Bệnh phẩm và
số ca phân lập
được tác nhân
Tác nhân và tỷ lệ (%)
Sốt giảm bạch cầu hạt
31,5
0
Nhiễm trùng hô hấp
dưới
31,5
Đàm: 5 ca
VK gram âm (40,0%): Klebsiella
pneumonia, Pseudomonas aeruginosa
Nấm (60,0%): Candida albicans, Candida
parapsilosis, Aspergillus flavus
Nhiễm trùng huyết
14,4
Máu: 31 ca
VK gram âm (67,7%): Pseudomonas
aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella
pneumonia, Stenotrophomonas
maltophilia, Burkhodelria cepacia
VK gram dương (16,1%): Staphylococcus
epidermidis, Staphylococcus hominis,
Staphylococcus lugdunensis,
Streptococcus viridans
Virus (16,1%): EBV, CMV, HBV, virus
Dengue, sởi
Nhiễm trùng da, mô
mềm
12,2
Mủ áp xe: 3 ca
VK gram âm (66,7%)
VK gram dương (33,3%)
Nhiễm trùng tiêu hóa
11,6
Phân: 1 ca
Ký sinh trùng (100%): Giardia
Nhiễm trùng tai – mũi –
họng
7,2
Mủ tai: 2 ca
VK gram âm (50,0%)
VK gram dương (50,0%): Staphylococcus
aureus
Nhiễm trùng hô hấp
trên
6,6
0
Nhiễm trùng hệ tiết niệu
1,7
0
Nhn xét: Các chẩn đoán nhiễm trùng
ch yếu st gim bch cu ht nhim
trùng hấp dưới, vi cùng t l 31,5%.
Nhim trùng huyết (14,4%) nhim trùng
da, mềm (12,2%) cũng thường gp.
Trong các tác nhân phân lập được t máu,