Trung tâm Nghiên cu vấn CTXH & PTCĐ
Dán “Nâng cao năng lực cho Nhân viên hội Cơ s TP.HCM”
BÁO O TRƯỜNG HỢP
(ĐÁNH GIÁ TÂM XÃ HỘI)
Trung tâm Nghiên cu vấn CTXH & PTCĐ
Dán “Nâng cao năng lực cho Nhân viên hội Cơ s TP.HCM”
NĂNG ĐỘNG NHÓM
Chân thành cảm ơn Tổ chức Dịch vụ Gia đình Cộng đồng
Quốc tế (CFSI) đã hỗ trợ Dự án “Nâng cao năng lực cho
NVCTXH cơ sở ở TP.HCM” ấn hành tập tài liệu này.
Trung tâm Nghiên cứu - Tư vấn CTXH & PTCĐ
Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
(ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI)
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012 Trang 2
Báo cáo trường hợp (Đánh giá tâm lý xã hội)
SDRC - CFSI
MỤC LỤC
Bài 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP........................ 3
I. KHÁI NIM VÀ PHÂN LOI CÁC BÁO CÁO TRƯNG HP (BÁO CÁO CA) . 3
II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP .......................... 4
Bài 2: QUY TRÌNH SOẠN THẢO BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP ............................... 5
A. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ .................................................................................. 5
B. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG ........................................................... 5
I. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ KHÁCH HÀNG ...................................................... 6
II. VẤN ĐỀ CỦA KHÁCH HÀNG ................................................................ 8
III. CHẨN ĐOÁN VẤN ĐỀ (ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI) ........................ 8
IV. KẾ HOẠCH CAN THIỆP ........................................................................ 11
V. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ....................................................................... 12
VI. LƯỢNG GIÁ ........................................................................................... 12
VII. KẾT THÚC ............................................................................................. 12
VIII. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 12
C. GIAI ĐOẠN VIẾT BÁO CÁO ........................................................................ 13
D. GIAI ĐOẠN KIỂM TRA BẢN THẢO ........................................................... 14
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012 Trang 3
Báo cáo trường hợp (Đánh giá tâm lý xã hội)
SDRC - CFSI
Bài 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
I. KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI CÁC BÁO O TRƯỜNG HỢP
(BÁO CÁO CA)
1. Khái niệm báo cáo trường hợp
Báo trường hợp (case report) là một kỹ năng được dùng phổ biến trong lĩnh vực y
tế. Trong y tế,o cáo trường hợp một hình thức cổ xưa nhất của các loại báo cáo
y tế. Theo Wikipedia: Trong y tế, báo cáo trường hợp một o cáo chi tiết về
những triệu chứng, dấu hiệu, chẩn đoán, điều trị theo dõi bệnh nhân. Báo cáo
trường hợp thể chứa đựng thông tin nhân khẩu của bệnh nhân nhưng cht
những trường hợp hiếm gặp hoặc không điển hình. Báo cáo về một trường hợp
thường là một bài trình bày gây bất ngờ để mô tả những phát hiện và những dự đoán,
đi kèm với việc xem xét các báo cáo trường hợp trước đó để đặt trường hợp được
báo cáo trong một bối cảnh nhất định.
Trong CTXH (CTXH), ít tài liệu về báo cáo trường hợp cả tiếng anh tiếng
việt, chỉcác tài liệu về “documentation” (tạm dịch tài liệu hóa). Tài liệu hóa
việc ghi chép và lưu trữ tất cả các thông tin về khách hàng. Tài liệu hóa trong CTXH
rất quan trọng, phục vụ sáu chức năng chính: (1) đánh giá lập kế hoạch; (2) cung
cấp dịch vụ; (3) tạo tính liên kết phối hợp với các dịch vụ; (4) giám sát; (5) đánh
giá dịch vụ; (6) nghiên cứu. Các tài liệu NVCTXH tạo ra như: tờ khai tiếp nhận,
nhật ký, ghi chép vấn đàm, phiếu thông tin bản, phiếu đánh giá nhu cầu, báo cáo
đánh giá tâm hội, báo cáo vãng gia, o cáo trường hợp, biên bản cuộc họp,
bản ghi nhớ, các dự án, các chương trình, các nghiên cứu, các quyết định, các bài
báo, sách, bài viết hội thảo… Như vậy, báo cáo trường hợp một trong số các tài
liệu mà NVCTXH cần phải thực hiện.
Báo cáo trường hợp trong CTXH trung tâm lưu trữ các thông tin nối kết các
tài liệu về một khách hàng nhằm cung cấp cho người đọc sự hiểu biết sâu sắc và toàn
diện về tiến trình quản một trường hợp khách hàng, sở để đánh giá sự thay
đổi của khách hàng, hiệu quả m việc của NVCTXH, công c kiểm huấn công
tác quản . Đồng thời, báo cáo trường hợp cũng góp phần đưa ra những đề xuất,
kiến nghị cho việc cải thiện hoặc thay đổi trong thực hành nghề nghiệp.
Nghiên cứu trường hợp (case sutdy) báo cáo trường hợp thường bị nhầm lẫn
với nhau. Nghiên cứu trường hợp một hình thức rộng rãi hơn báo cáo trường hợp.
Nghiên cứu trường hợp được hiểu một phân tích chuyên sâu về một trường hợp,
sự kiện, tình huống trong đó nhấn mạnh các yếu tố liên quan đến bối cảnh phát triển.
Nghiên cứu trường hợp phổ biến trong khoa học xã hội và khoa học đời sống.
2. Phân loại báo cáo trường hợp
a) Báo cáo trường hợp định kỳ
Viết báo cáo trường hợp là một công việc thường xuyên của mỗi NVCTXH. Khi
tiến trình can thiệp một trường hợp kết thúc (hay còn gọi là đóng ca), NVCTXH phải
viết một báo cáo trường hợp về khách hàng, trong đó nêu do tại sao chấm dứt
can thiệp. Tùy theo yêu cầu của mỗi sở hội NVCTXH phải viết báo cáo
trường hợp định kỳ hàng tháng, hàng quý hay hàng năm. dụ: Một đứa trẻ tới
sở hội để tìm kiếm sự giúp đỡ. Nếu như các nhu cầu, vấn đề của trẻ được giải
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012 Trang 4
Báo cáo trường hợp (Đánh giá tâm lý xã hội)
SDRC - CFSI
quyết không cần thiết phải đưa trẻ vào sở để chăm sóc thì NVCTXH cần phải
viết o cáo trường hợp đóng ca, trong đó nêu do tại sao không đưa trẻ vào
sở. Nếu như đưa trvào sở để chăm sóc, NVCTXH cần chuẩn bị cho việc viết
báo cáo trường hợp định kỳ (tháng, quý, năm).
Báo cáo trường hợp định kỳ được lưu trữ trong tập hồ hội của khách hàng
nhằm mục đích quản hành chính, để chuyển gửi hoặc theo dõi sthay đổi của
khách hàng. Cũng giống như những tài liệu khác về khách hàng, việc lưu trữ báo cáo
trường hợp phải tuân thủ nguyên tắc bảo mật, chỉ những người chức năng trong
sở mới được đọc báo o trường hợp. Việc giới hạn những người thể đọc báo
cáo trường hợp thường phụ thuộc o quy định của mỗi sở hội. Những người
ngoài sở muốn tham khảo báo cáo trường hợp phải được sự cho phép của người
đứng đầu cơ sở và sự đồng ý của khách hàng.
b) Báo cáo trường hợp chuyên sâu
Báo cáo trường hợp chuyên sâu được viết theo yêu cầu của các nhân, các tổ
chức, các quan có thẩm quyền (ví dụ như: bệnh viện, tòa án, công an, nhà xuất
bản…) để bảo vệ, biện hộ hoặc tìm kiếm các dịch vụ.
Bố cục của báo cáo dạng y thường không đầy đủ các phần như báo cáo trường
hợp định kỳ, chỉ tập trung viết những nội dung theo yêu cầu từ phía các nhân,
các tổ chức, các cơ quan có thẩm quyền.
II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
Viết báo cáo trường hợp thể hiện tính chuyên nghiệp của NVCTXH. Báo cáo trường
hợp truyền tải những thông tin cần thiết nhất về khách hàng tới đồng nghiệp để quản lý ca
tới các quan trung gian khi NVCTXH chuyển gửi khách hàng. Báo cáo trường hợp
sở cho sự hợp tác điều phối các dịch vụ chuyên môn đa ngành, khi khách
hàng cần đến các dịch vụ bên ngoài cơ sở.
Nghề CTXH xuất phát tlĩnh vực thực nh nên các báo cáo trường hợp được các
sở lưu giữ, cho thiếu sót vẫn công cụ giáo dục giá trị, phục vụ cho mục đích
huấn luyện sinh viên. Bởi vì, cung cấp các bài học kinh nghiệm để cải thiện hoặc đưa
ra những đề nghị thay đổi trong thực hành nghề nghiệp. Hay nói cách khác, thông qua
báo cáo trường hợp, người đọc thể học hỏi kinh nghiệm hoặc tránh các sai sót trong
khi thực hành CTXH.
o o trường hợp một nguồn thông tin quan trọng để xác định các vấn đề mới,
dự đn các nguy cơ dẫn đến những nghiên cứu mới. Do vậy, o cáo trường hợp là
cơ sở để thiết kế cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, cải thiện chất lượng cm sóc
khách hàng.
Báo cáo trường hợp thể được yêu cầu từ một cá nhân hay quan thẩm quyền
(như tòa án, bệnh viện, công an…). Khi đó, báo cáo trường hợp là bằng chứng quan trọng
để hỗ trợ khách hàng. dụ: Khách hàng trẻ vi phạm pháp luật, tòa án thể yêu cầu
NVCTXH viết báo o trường hợp. Khi đó, báo cáo trường hợp thể bằng chứng
được tòa án xem xét để giảm nhẹ tội cho khách hàng.
Báo cáo trường hợp bằng chứng thể hiện kết quả làm việc của NVCTXH. Chính
thế, báo cáo trường hợp rất hữu ích cho công tác kiểm huấn. Kiểm huấn viên chịu trách
nhiệm về các sự cố thiếu sót của nhân viên, vậy, kiểm huấn viên cần lưu giữ lại các
tài liệu mà họ cung cấp (trong đó có báo cáo trường hợp).
Ngoài việc cung cấp sở theo dõi, đánh giá sự thay đổi của khách hàng, báo cáo
trường hợp còn cung cấp dữ liệu cho đánh giá các dịch vụ, các chương trình lớn hơn.
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012 Trang 5
Báo cáo trường hợp (Đánh giá tâm lý xã hội)
SDRC - CFSI
Bài 2: QUY TRÌNH SOẠN THẢO
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
A. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ
u nói “Không chuẩn bị chuẩn bị cho thất bại”, thế, không chỉ đối với việc
viết o cáo trường hợp với bất kỳ công việc nào, giai đoạn chuẩn bị cùng
quan trọng. Trước khi viết báo o trường hợp, NVCTXH cần phải phải đọc tổng
hợp tất cả các dữ liệu từ h hội (tờ khai tiếp nhận, phiếu thông tin bản, phiếu
đánh giá nhu cầu, báo cáo đánh giá m hội, o cáo ng gia, biên bản cuộc họp,
nhật ký, ghi chép vấn đàm,...) để chọn lọc những sự kiện, hoạt động, sliệu điển hình
phục vụ cho việc tả, nhận định, giải thích, đánh giá đưa ra các kết luận trong o
o trường hợp.
Để chuẩn bị thật tốt trước khi viết báo cáo trường hợp, NVCTXH cần trả lời được các
câu hỏi sau: Viết báo cáo nhằm mục đích gì? Viết về ai? Viết cho ai (đối với o cáo
trường hợp chuyên sâu)? Viết cái gì? Viết như thế nào?
Đầu tiên, NVCTXH cần phải xác định được mục đích của việc viết báo cáo những
yêu cầu báo cáo trường hợp để giới hạn khuôn khổ, cách viết, cách trình bày kiểm tra
thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc soạn thảo báo cáo.
Đối với báo cáo trường hợp chuyên sâu, NVCTXH cần phải xác định người nhận báo
cáo trường hợp ai? Việc xác định người nhận báo cáo giúp cho NVCTXH chọn cách
viết phù hợp cả về hình thức lẫn văn phong, làm cho báo cáo trường hợp sức thuyết
phục cao. NVCTXH cần xác định được do viết báo cáo trường hợp chuyên sâu ?
Người nhận báo cáo cần tìm kiếm điều gì? Mức độ hiểu biết của người nhận đối với
những vấn đề được đề cập trong báo cáo? Những thuật ngữ trong báo cáo quen thuộc
với người nhận hay không? Sau khi đọc báo cáo, họ sẽ làm gì? Những nội dung thông tin
được đề cập trong báo cáo trường hợp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của người nhận, khai thác sử dụng o cáo hay không? NVCTXH cần hỏi ý kiến
được sự đồng ý của khách hàng hoặc người giám hộ về việc soạn thảo gửi o cáo
trường hợp chuyên sâu.
NVCTXH cần xác định các nội dung bắt buộc các nội dung cần thiết trong báo cáo
trường hợp để làm sở cho việc xây dựng đề cương, thu thập, chọn lọc kiểm tra các
dữ liệu, thông tin đưa vào báo cáo.
NVCTXH cần xác định được hình thức, các yêu cầu, bố cục của báo cáo trường hợp.
B. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG
Trong thực tế, việc xây dựng đề cương báo cáo trước khi viết báo cáo thường bị bỏ
qua. Để nội dung báo cáo cụ thể, trọng tâm không bỏ sót nội dung cần phải thực
hiện viết đề cương báo cáo. Việc thực hiện đề cương còn sở cho việc thu thập các
thông tin, số liệu liên quan, đảm bảo tính cho việc thực hiện bước tiếp theo nhanh chóng,
hiệu quả.
Tùy theo mỗi loại báo cáo mà người soạn thảo lựa chọn một bố cục cho thích hợp. Đối
với báo cáo trường hợp chuyên sâu định dạng của báo cáo còn phụ thuộc vào mục đích và
yêu cầu của người đọc. Bố cục của báo cáo dạng này thường không đầy đủ các phần như
trong báo o trường hợp định kỳ. Chính vậy điều khó nhất NVCTXH phải tạo ra