ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_______________________
NGUYỄN HOÀNG YẾN
BÁO ĐIỆN TỬ VỚI VIỆC QUẢNG BÁ VĂN HOÁ VIỆT NAM
CHO NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI
Chuyên ngành: Báo chí học
Mã số: 9 32 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC
Hà Nội – 2020
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS,TS. Đinh Thị Thúy Hằng
2. PGS,TS. Lê Thanh Bình
Phản biện 1: ........................................................................
Phản biện 2: ........................................................................
Phản biện 3: ........................................................................
Luận án được bảo vệ tại ...............................................................
Vào hồi:...... giờ...... ngày..... tháng ...... năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư vin Quc gia, Thư vin Trưng Đi học Quốc gia Ni
Đi hc Khoa học Xã hi và Nhân Văn
1
M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mi ớc ta, báo chí nói chung báo chí điện t
nói riêng đã phát triển mnh m c v s ng chất lượng. Ni dung
phương thức ngày càng được ci tiến, thích ng vi xu thế phát trin ca nn
báo chí hiện đại. Báo đin t, vi những ưu điểm vượt trội đó, đã nhanh chóng
thu hút công chúng v kh năng thông tin cp nht nhanh chóng, s ng
thông tin đồ s, không b gii hn v ng thông tin, tính chất đa phương
tin vi âm thanh, hình ảnh động, đồ ha ch viết. Trước tình hình ngày
càng nhiều phương tiện truyền thông tham gia vào quảng văn hoá cho
NVONN, việc nghiên cứu chuyên sâu về đề tài “Báo điện tử với việc quảng bá
văn hoá Việt Nam cho NVONN” mang tính cấp thiết bởi những lý do sau:Việc
quảng bá văn hoá Việt Nam cho NVONN đang đặt ra một số vấn đề như sau:
Thứ nhất, theo báo cáo của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam nước
ngoài, đến nay, hơn 5,3 triệu người Việt đang sinh sống, lao động, học tập
tại 130 nước vùng lãnh thổ [PVS]. Với số lượng ngày càng tăng, mặc
trú ở những khu vực địa lý khác nhau với hoàn cảnh khác nhau, nhưng đại đa số
người Việt Nam nước ngoài tình cảm gắn với quê hương, đất nước,
bộ phận “máu thịt” của dân tộc Việt Nam. Hơn nữa đây còn nguồn lực quý
báu cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại h đất nước, cầu nối quan
trọng góp phần tăng cường quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân nước ta và
nhân dân các nước. Điều đó cũng đưc th hin rõ trong Hiến Pháp nước Cng
hòa hi ch nghĩa Việt Nam: Người Việt Nam định c ngoài b
phn ca cộng đồng dân tc Việt Nam. Nhà nước bo h quyn lợi chính đáng
của người Việt Nam định ớc ngoài. Nhà nước khuyến khích tạo điều
kiện để người Việt Nam định c ngoài gi gìn bn sắc văn a dân tộc
Vit Nam, gi quan h gn với gia đình quê hương, góp phn xây dng
quê hương đất nước”.
Thứ hai cùng với quá trình hội nhập quốc tế giao lưu văn a của
Việt Nam với các nước, trong những năm gần đây, cộng đồng NVONN đã
những chuyển động bước phát triển mới, kiều bào đang ngày càng xu
hướng trở về nước, không chỉ thăm thân, còn lập nghiệp, đầu kinh
doanh… đã đóng p rất nhiều cho sự phát triển của Việt Nam. Theo Ủy ban
Người Việt Nam nước ngoài, trung bình hàng năm khoảng 500.000 lượt
kiều bào về nước, trong đó nhiều chuyên gia, trí thức về làm việc nhiều
người về tìm hiểu hội đầu kinh doanh. Con số trên cho thấy vai trò to lớn
của cộng đồng NVNONN đối với sự nghiệp xây dựng phát triển đất nước.
ra đi dưới nhiều hoàn cảnh thời điểm khác nhau nhưng cộng động
NVNONN vẫn luôn hướng về cội nguồn. Chính vậy, cộng đồng NVNONN
nhu cầu rất lớn trong việc thu nhận thông tin hàng ngày, không chỉ thông
tin về tình hình quốc tế còn những thông tin về tình hình kinh tế, chính
trị, xã hội, văn hoá, con người Việt Nam.
Fo rm a t te d : Inde nt: First line : 1.25 cm, Line s pa cing:
At le a s t 17 pt, Ta b s tops : Not a t 1.75 cm + 2 cm
Fo rm a t te d : Font: 15 pt, Uzbe k (Cyrillic)
2
Thứ ba, một số nơi vẫn còn tồn tại thực trạng kiều bào chưa cuộc
sống bảo đảm, địa vị pháp chưa ổn định; thế hệ trẻ Việt Nam sinh ra lớn
lên ở nước ngoài - những người được đào tạo, năng động, sáng tạo nhưng lại có
mối gắn kết lỏng lẻo với đất nước, xu hướng xa dần nguồn cội và những giá
trị văn a Việt Nam, nhiều người không nói được tiếng Việt, một số khác
thậm chí có hành động đi ngược với lợi ích của quốc gia, dân tộc. Bên cạnh đó,
trong cộng đồng NVNONN vẫn còn tồn tại một bộ phận cực đoan, mang nặng
thành kiến với đất nước. Do vậy, cần đẩy mạnh công tác quảng bá văn hoá Việt
Nam cho cộng đồng NVONN, nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá
truyền thống dân tộc, trong đó việc duy ttiếng Việt đang trở nên hết sức
cấp thiết.
Thứ tư, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ, đặc
biệt kể đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0 đã tạo nhiều thuận lợi trong việc
kết nối, thông tin, liên lạc một cách thường xuyên và dễ dàng. Chúng ta cũng đã
tạo được ngày càng nhiều các sản phẩm thông tin đối ngoại để giới thiệu sức
thuyết phục về diện mạo đổi mới, những thành tựu của Việt Nam với nhân dân
các nước, với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và với người nước ngoài
Việt Nam. Sự phối hợp giữa văn hóa với du lịch, hàng không, thương mại
trong các hoạt động ở nước ngoài, cả kinh tế,n hóa, du lịch, thông tin..., là một
dấu hiệu mới, có tác dụng tốt, tạo nên sức mạnh chung và qua đó, góp phần tăng
cường hợp tác đầu tư kinh tế, thương mại.
Tuy vậy, công tác này chưa thực sự hiệu quả, nhiệm vụ mở rộng quảng bá
văn hóa Việt Nam cho NVONN vẫn còn một số mặt yếu kém, bất cập. So với
yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới, hội nhập giao lưu quốc tế, công
tác này chưa đáp ứng được đầy đủ chưa phát huy mạnh mẽ tiềm năng văn
hóa vốn của dân tộc, cũng như chưa đạt sự mong đợi của đồng bào. Để hình
ảnh Việt Nam đẹp hơn, phong phú hơn đối với NVONN, những thông tin về
Việt Nam nói chung văn hoá đất nước i riêng sự trăn trở của nhiều
người quan trọng hơn, đây phải trở thành một nhiệm vụ của những người
làm truyền thông luôn hướng tới.
Những vấn đtrên cho thấy việc tác giả nghiên cứu, tìm hiểu đtài Báo
điện tử với việc quảng văn hoá Việt Nam cho người Việt nước ngoài
ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thông tin, quảng bá, đáp ứng
nhu cầu, khả năng tiếp nhận thông tin văn hngày càng cao của cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Mục đích và nhiệm v nghiên cu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên sở nghiên cu, tng hp, phân tích làm nhng vấn đề lun,
lun án khảo sát, đánh giá thc trng quảng văn hViệt Nam dành cho
cộng đồng người Vit c ngoài thông qua mt s báo điện t. T đó tác giả
đề xut các gii pháp nâng cao chất lượng thông tin trên báo đin t nhằm đáp
3
ng nhu cu ca đi tưng công chúng là ngưi Vit c ngoài.Trên cơ s nghiên cu, tng hp, phân tích làm rõ nhng vn đ lý lun, kho sát, đánh giá thc trng qung bá văn hoá dành cho cng đng ngưi Vit c ngoài thông qua mt s báo đin t Vit Nam trong din kho sát. Trên cơ s đó, lun án đ xut các gii pháp nhm nâng cao cht lưng, hiu qu thông tin ca các trang báo đin t phù hp vi đi tưng công chúng là NVONN.
2.2. Nhim v nghiên cu
Để đạt được mục đíchu tn, lun án phi thc hin nhng nhim v sau:
- Nghiên cu, h thng hoá mt s luận bản v quảng văn hoá
Vit Nam và vai trò ca báo chí nói chung và báo điện t nói riêng đi vi vic
quảng văn hoá Việt Nam cho NVONN như: bản chất, đặc trưng, các hình
thc quảng văn hViệt Nam trong lch s hin tại; đặc điểm cộng đồng
NVONN và chính sách quảng bá văn hoá cho NVONN của Đảng và Nhà nước;
t đó làm các yêu cầu đặt ra nguyên tc trong vic s dng báo điện t
quảng văn hoá Việt Nam cho NVONN. Tham kho kinh nghim qung
thông tin văn hoá trên phương tin truyn thông mt s quc gia trên thế gii,
kết hp vi thc tin Vit Nam
- Tiến nh kho t, thng kê, pn tích làm thc trng, thành công, hn
chế, hiu qu ca hoạt động quảng n hoá Vit Nam cho NVONN thông qua
pn tích các hình thc qung bá; ni dung qung bá văn hoá tn các trango điện
t Việt Nam có đông đo người Vit c ngoài tiếp nhn trong thi gian qua.
- Tham kho kinh nghim qung thông tin văn htrên phương tiện
truyn thông mt s quc gia trên thế gii, kết hp vi thc tin Vit Nam,
lun án ch ra nhng kh năng phát triển các hình thc quảng văn htrên
báo đin t Vit Nam trong thi gian ti cùng vi nhng thách thc phải đối
mt.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
3.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu của đề tài là: Báo điện t vi vic quảng văn
hoá Việt Nam cho người Vit c ngoài.
3.2. Phm vi nghiên cu
Lun án gii hạn đối tưng kho sát là 5 t báo điện t đại din cho nhóm
báo chí này và s tiếp nhn thông tin của công chúng NVONN: Báo Văn hoá
Online (vanhoaonline.vn), Tạp chí Quê hương điện t ca y ban v
NVNONN (quehuongonline.vn), Báo Điện t Vnexpress (Vnexpress.net), Báo
đin t Vietnamplus (vietnamplus.vn) và Báo điện t Dân trí (dantri.com.vn).
Lun án nghiên cu thc trng quảng văn hViệt Nam cho NVONN
trên báo điện t theo khía cnh ni dung thông tin, cách thc th hin, cách
thc tiếp cn công chúng. V phía công chúng, tác gi kho sát mức độ tiếp
cn, nhu cu tiếp cn ca nhóm công chúng NVONN.
Thi gian kho sát: t tháng 01/2016 đến tháng 6/2017.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý lun
Vic nghiên cứu đề tài này được thc hin dựa trên sở phương pháp
lun ca Ch nghĩa Mác - nin, tưởng H Chí Minh v báo chí, đường li
Đảng Cng sn Vit Nam, các ch trương, chính sách, văn bn pháp lut ca
Nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động thông tin đi ngoi, quảng văn hoá