1
VNH3.TB6.290
CÁCH NHÌN KHÁC V BT BÌNH ĐẲNG VIT NAM
VÀ XU HƯỚNG BIN ĐỔI CA NÓ
TS. Đỗ Thiên Kính
Vin Xã hi hc
Bài nghiên cu này ch yếu s dng phương pháp phân tích và tng hp tài liu sn có
v các cuc Kho sát/Điu tra Mc sng dân cư Vit Nam t năm 1993 đến 2004 (VLSS
1993-1998 và VHLSS 2002-2004). S phân tích và tng hp s liu VLSS và VHLSS được
đặt trong bi cnh so sánh vi mt s nước trong khu vc và trên thế gii. T đây gi ý mt
cách nhìn khác v bt bình đẳng Vit Nam và xu hướng biến đổi ca nó.
Gii thiu hai phương pháp đo lường v bt bình đẳng xã hi
Hai phương pháp được trình bày rt sơ lược dưới đây đều tp trung vào vic đo
lường cái gi là nhng kết qu ca đầu ra (giáo dc, y tế, mc sng . . .) mà cá nhân/h gia
đình thu nhn được trong cuc sng. Tuy nhiên, mi phương pháp li đo lường nhng kết
qu ca đầu ra theo cách thc khác nhau.
Th nht, bt bình đẳng nói chung đo lường nhng kết qu ca đầu ra cho mi thành
viên trong xã hi mà không phân bit/phân t nhng cá nhân đó thuc nhóm xã hi nào. Nói
cách khác, bt bình đẳng nói chung là s miêu t bt bình đẳng ca tt c các thành viên
trong xã hi trong cùng mt không gian đơn chiu. Trong không gian này, các thành viên
đều có vai trò (trng s) như nhau trong vic tham gia to thành s bt bình đẳng trong toàn
xã hi. C th hơn, ta có th sp xếp tt c các thành viên trong cùng mt xã hi và tính toán
s bt bình đẳng v phân phi thu nhp thc tế ca h. Kết qu tính toán s cho ta h s
Gini v thu nhp và cho biết s bt bình đẳng trong xã hi đó là như thế nào. S miêu t bt
bình đẳng v thu nhp như thế này đã xóa nhòa nhng khác bit vùng/min, gii tính, dân
tc và trình độ hc vn gia các thành viên trong xã hi.
Th hai, bt bình đẳng v cơ hi cũng đo lường nhng kết qu ca đầu ra cho mi
thành viên trong xã hi, nhưng phân bit/phân t nhng cá nhân đó thuc nhóm xã hi
nào. S chênh lch v kết qu ca đầu ra gia các nhóm xã hi gi là bt bình đẳng v cơ
hi. Nói cách khác, nhng hoàn cnh khác nhau ca mi người (như gii tính, màu da, nơi
sinh, vùng/min, ngun gc gia đình, các nhóm giai tng) đã to nên s thành đạt cũng khác
nhau v kinh tế, xã hi và chính tr h; hoc là chúng đã to nên s hưởng th và tiếp cn
khác nhau đối vi các ngun lc kinh tế, xã hi, văn hóa và chính tr mi người có mi
2
hoàn cnh khác nhau. Đó gi là bt bình đẳng v cơ hi. S chênh lch (còn gi là khong
cách chênh lch) v kết qu ca đầu ra gia các nhóm xã hi được tính toán qua ch s
chênh lch (ln). Ch s này khác vi h s Gini trong phép đo lường bt bình đẳng nói
chung trên.
La chn cách tiếp cn bt bình đẳng như thế nào?
(Bt bình đẳng cơ hi, hay là bt bình đẳng nói chung?)
Qua hai phương pháp đo lường bt bình đẳng xã hi trên đây, thì bt bình đẳng cơ
hi miêu t rõ nét v s bt bình đẳng xã hi hơn là bt bình đẳng nói chung. Bi vì, s
khác bit v cơ hi trong cuc sng gia các nước, các chng tc, gii tính và các nhóm
hi khác nhau là nhng bt bình đẳng xã hi rt cơ bn. Hin nay, loài người đang sng
trong mt thế gii có nhiu bt bình đẳng v cơ hi/điu kin sng khác nhau trong tng
nước, cũng như gia các nước. Ví d, nhng cơ hi sinh sng cơ bn được phân phi rt
không đều:
các nước giàu, chưa đến 5% s tr em dưới 5 tui b suy dinh dưỡng thì các
nước nghèo, con s này li lên ti 50% (Ngân hàng Thế gii [6], 2000: 4). Trong khi có
chưa đến 0,5% s tr em sinh ra Thy Đin phi chết trước khi tròn 1 tui, thì có đến gn
15% s tr em sinh ra Môdămbích không th vượt qua ngưỡng ca này. Ngay En
Xanvađo t l t vong tr sơ sinh trong s con cái ca nhng người m có trình độ ch
2%, nhưng vi con cái ca nhng bà m tht hc thì lên đến 10%. Êritơria din được tiêm
chng đối vi tr em trong 20% dân s giàu nht đạt gn 100%, nhưng vi 20% dân s
nghèo nht ch là 50%” (Ngân hàng Thế gii [3], 2005: xv).
Mc dù nhng tr em trong các nước trên đây không phi chu trách nhim v nhng
hoàn cnh sinh ra chúng, nhưng chính nhng hoàn cnh đó đã góp phn quyết định rt ln
cho cuc sng ca chúng sau này. Do vy, điu này s nh hưởng đến kh năng mà chúng
có th đóng góp vào s phát trin ca đất nước mình. Tc là, nhng s khác bit v cơ hi
s dn đến kh năng đóng góp ca chúng cũng rt khác nhau cho s phát trin ca đất nước.
Điu này có nguy cơ dn đến lãng phí tim năng con người, và vì thế làm l cơ hi phát
trin. Đó là lý do vì sao mà bài viết nghiên cu này li chú trng đến bt bình đẳng cơ hi
trong quá trình phát trin: “Trên quan đim công bng, s phân chia cơ hi quan trng hơn
là s phân phi kết cc” (Ngân hàng Thế gii [3], 2005: 6).
Hơn na, bt bình đẳng cơ hi d dn đến s hình thành “cái by bt bình đẳng” trong
thế h tương lai. Ví d, tr em sinh ra các gia đình nghèo không có cơ hi ngang bng vi
tr em trong các gia đình giàu để hưng nn giáo dc có cht lượng. Vì vy, nhng tr em
thuc gia đình nghèo s kiếm được ít thu nhp hơn khi chúng trưởng thành. Tc là, chúng li
rơi vào cnh nghèo đói như thế h cha m chúng. Cái vòng lun qun nghèo đói vn tiếp tc,
hay còn gi là “by nghèo đói”. Đó cũng gi là hin tượng “cái by bt bình đẳng”. Cái by
bt bình đẳng này tn ti dai dng và rt khó phá v nó. Vì thế, nhng cái by bt bình đẳng
có th khá n định, và có xu hướng tn ti dai dng qua nhiu thế h, ví d bt bình đẳng gii
là mt “by bt bình đẳng” đin hình (Ngân hàng Thế gii [3], 2005: 4).
3
“Bt bình đẳng v cơ hi cũng được truyn t thế h này sang thế h khác. Con cái
nhà nghèo và địa v thp kém đưc hưởng ít cơ hi cuc sng v giáo dc, y tế, thu nhp và
địa v hơn… Tính cht án binh bt động t thế h này sang thế h khác cũng xut hin c
nhng nước giàu: nhng bng chng mi M (nơi mà gic mơ v cơ hi bình đẳng rt
mnh) cho thy xu hướng gi nguyên địa v kinh tế xã hi gia các thế h rt dai dng:
nhng ước lượng gn đây chng t phi mt đến năm thế h để mt gia đình có mc thu
nhp bng mt na mc thu nhp trung bình ca quc gia vươn lên mc trung bình đó”
(Ngân hàng Thế gii [3], 2005: 8, 9).
Có l nên thay đổi cách nhìn/đánh giá li v bt bình đẳng Vit Nam?
Th nht, theo phương pháp đo lường v bt bình đẳng nói chung (qua h s Gini)
Theo cách nhìn này, trong khong 10 năm tr li đây, các ngun s liu thng kê và
tài liu nghiên cu đã công b v Vit Nam đều cùng chung mt nhn định rng, bt bình
đẳng Vit Nam mc va phi (tc là tương đối công bng) khi so sánh vi các nước có
điu kin tương t trong khu vc và trên thế gii. Nếu so sánh h s Gini v chi tiêu Vit
Nam vi mt s nước trong khu vc vào thi đim xung quanh năm 1998, ta thy rng bt
bình đẳng Vit Nam là ít hơn Thái Lan, nó tương t Pê-ru, Băng-la-đét, n Độ và In-đô-
nê-xi-a. Điu này là rt n tượng đối vi Vit Nam trong vic gim bt bình đẳng đầy ý
nghĩa, vi s cam kết mnh m tiến ti công bng xã hi (Bng 1).
Bng s so sánh trên đây, nhóm công tác v vn đề Nghèo (1999) đã viết rng:
"Vit Nam vn là mt xã hi khá bình đẳng: mc độ bt bình đẳng ca Vit Nam
tương đương vi các nước Nam Á nhưng li thp hơn các nước Đông Á [...] Đối vi hu hết
các nước đang phát trin, h s Gini chi tiêu hoc thu nhp nm trong khong t 0,3 đến
0,6” (tr. 71, 72, 155)
Bng 1: H s Gini v chi tiêu ca mt s nước gn Vit Nam
Quc gia Năm H s Gini
Băng-la-đét 1995/96 0,34
n Độ 1996 0,33
In-đô-nê-xi-a 1996 0,37
Pakistan 1996/97 0,31
Pê-ru 1997 0,35
Thái Lan 1998 0,41
Vit Nam 1998 0,35
Ngun: (Nhóm Công tác vn đề Nghèo [7], 1992, 72]
Theo thi gian (vào thi đim xung quanh năm 2002), ta thy rng bt bình đẳng
Vit Nam vn mc va phi so vi các nước trên thế gii. Điu này được th hin qua h
s Gini Vit Nam và mt s nước được so sánh (Bng 2).
4
Bng 2: Khong cách giàu nghèo và h s Gini v thu nhp mt s nước Châu Á
Năm điu tra 20% giàu nht so vi
20% nghèo nht (ln)
H s Gini
Các nước Đông Nam Á
Vit Nam 2004 8,3 0,423
Cam-pu-chia 1999 4,7 0,450
In-đô-nê-xi-a 2002 5,2 0,343
Lào 2002 5,4 0,347
Ma-lai-xi-a 1999 7,1 0,443
Phi-li-pin 2000 9,7 0,461
Thái Lan 2002 7,7 0,420
Xin-ga-po 1998 9,7 0,425
Mt s nước châu Á khác
n Độ 1999 4,7 0,325
CHND Trung Hoa 2001 10,7 0,447
Hàn Quc 2003 5,2 0,306
Nht Bn 1993 3,4 0,249
Ngun: Ngân hàng phát trin châu Á, 2006. Nhng ch tiêu ch yếu ca các nước đang phát
trin thuc châu Á - Thái Bình Dương; Chương trình phát trin ca Liên Hp quc. Báo cáo Phát
trin con người, 2006”. Trích li t (Tng cc Thng kê [8], 2007: Biu s 128).
Căn c vào nhn định đã phân tích trên đây v tình trng bt bình đẳng Vit Nam,
mi người đều có cm giác yên tâm v thc trng phân phi trong xã hi vn được duy trì
mc độ tương đối công bng. Như thế, tình trng bt bình đẳng Vit Nam là chp nhn
được và chưa đáng lo ngi. Đó là cách nhìn chính thc t trước đến nay vn như vy. Cách
nhìn này liu có tha đáng hay không?
Th hai, theo phương pháp đo lường v bt bình đẳng cơ hi (qua ch s chênh lch)
S miêu t bt bình đẳng v thu nhp như trình bày mc 3.1 trên đây đã xóa nhòa
nhng khác bit vùng/min, gii tính, dân tc và trình độ hc vn gia các thành viên trong
xã hi. Ta hãy xem xét tiếp điu này trong Bng 3 dưới đây. Tng cc Thng kê đã công b
h s Gini v thu nhp bình quân đầu người (Bng 3) trong toàn lãnh th Vit Nam tăng t
0,37 (1996) lên 0,39 (1999), lên đến 0,42 (2002) và 0,423 (2004). Các h s Gini này cho ta
biết s bt bình đẳng trong tng th c nước đã tăng lên theo thi gian, nhưng nó không cho
biết s gia tăng bt bình đẳng gia các vùng/min Vit Nam là nghiêm trng ti mc nào.
Trái li, nếu ta xem xét h s Gini theo các vùng/min khác nhau (tc là bt đầu chuyn
sang cách xem xét theo bt bình đẳng v cơ hi), thì ta li có n tượng hơn rng, s bt bình
đẳng khu vc đô th luôn cao hơn khu vc nông thôn trong các năm 1996-2004 (na
trên Bng 3).
5
Bng 3: Tình trng bt bình đẳng Vit Nam
H s Gini theo thu nhp(a)
1996 1999 2002 2004
Vit Nam 0,37 0,39 0,42 0,423
Thành th 0,38 0,41 0,41 0,41
Nông thôn 0,33 0,34 0,36 0,37
T l nghèo chung (theo chun ca World Bank và
TCTK)(b)
1993 1998 2002 2004
Vit Nam
58,1 37,4 28,9 19,5
Thành th 25,1 9,2 6,6 3,6
Nông thôn 66,4 45,5 35,6 25,0
Chênh lch t l nghèo
(ln) = N.thôn/thành th
2,65
4,95
5,40
6,94
Ngun: (a) Tng cc Thng kê [9], 2006: 40, 229. (b) Ngân hàng Thế gii và các tác gi
khác [4], 2003: 9; và Tng cc Thng kê [8], 2007: Biu s 126 (t l người nghèo trong bng này
được tính theo chi tiêu TB/người/tháng).
Hoc là cũng trong na dưới Bng 3, nếu ta xem xét s bt bình đẳng v t l nghèo
Vit Nam theo các vùng/min khác nhau (tc là bt bình đẳng v cơ hi), thì ta thy t l
nghèo khu vc đô th đã gim nhanh t 25,1% (1993) xung 9,2% (1998), 6,6% (2002) và
xung còn 3,6% (2004). Trong khi đó, khu vc nông thôn cũng gim (nhưng không nhanh
bng đô th) t 66,4% (1993) xung 45,5% (1998), 35,6% (2002) và xung còn 25,0%
(2004). Điu này đã làm cho s chênh lch v t l nghèo gia nông thôn và đô th ngày
càng doãng ra t 2,65 ln (1993) lên 4,95 ln (1998), 5,4 ln (2002) và lên đến 6,94 ln
(2004). S bt bình đẳng v cơ hi gia nông thôn và đô th như thế này đã th hin thc
trng bt bình đẳng xã hi là rõ ràng hơn so vi s bt bình đẳng trong tng th c nước
tính theo h s Gini đã tăng lên trong nhng năm qua.
Bng 4: Chênh lch mc sng và bt bình đẳng Vit Nam
1999 2002 2004
Thu nhp bình quân đầu người mt tháng theo giá thc
tế(a)
C nước (1000 đồng)
295,0 356,1 484,4
Thành th 516,7 622,1 815,4
Nông thôn 225,0 275,1 378,1
Chênh lch Đô th / N.thôn 2,30 2,26 2,16
Chi tiêu cho đời sng TB người/tháng theo giá thc tế(a)
C nước (1000 đồng) 221,1 269,1 359,7
Thành th 373,4 460,8 595,4