A. ĐT V N Đ.
I. M ĐU :
Đt n c Vi t Nam đang b c vào h i nh p và phát tri n, tr c xu ướ ướ ướ
th toàn c u hoá kinh t tri th c c a th i đi, ngh quy t Đi h i Đng l nế ế ế
th XI đã đ ra nhi m v : “Giáo d c và đào t o có s m nh nâng cao dân
trí, phát tri n ngu n nhân l c, b i d ng nhân tài, góp ph n quan tr ng ưỡ
phát tri n đt n c, xây d ng n n văn hoá và con ng i Vi t Nam. Phát ướ ườ
tri n giáo d c và đào t o cùng v i phát tri n khoa h c và công ngh là
qu c sách hàng đu; đu t cho giáo d c và đào t o là đu t phát tri n. ư ư
Đi m i căn b n và toàn di n giáo d c và đào t o theo nhu c u phát tri n
c a xã h i; nâng cao ch t l ng theo yêu c u chu n hoá, hi n đi hoá, xã ượ
h i hoá, dân ch hoá và h i nh p qu c t , ph c v đc l c s nghi p xây ế
d ng và b o v T qu c. Đy m nh xõy d ng xó h i h c t p, t o c h i ơ
và đi u ki n cho m i công dân đc h c t p su t đi”. Mà "Giáo viên là ượ
nhân t quy t đnh ch t l ng Giáo d c - Đào t o" (Ngh quy t Trung ế ượ ế
ng 2 - Khoá VIII).ươ
Do đó, trong quá trình d y h c nói riêng và giáo d c nói chung ngoài
m c đích giúp các em có đc nh ng k năng ki n th c, vi c d y h c còn ượ ế
ph i chú ý phát tri n t duy và b i d ng ph ng pháp suy lu n cho h c ư ưỡ ươ
sinh. Ngay t b c Ti u h c l i càng ph i quan tâm làm t t đi u này - Đc
bi t là môn toán.
Đ h c sinh "h c m t bi t m i" thì vi c gi i đúng m t đ ho c bài ế ườ
toán đ đt đi m 10 (ho c 20) cũng v n ch a đ. Vì th c n ph i t p cho h c ư ế
sinh thói quen:
Ch a t b ng lòng m i khi gi i quy t xong bài toán ho c tìm đúngư ế
đáp s , ngay c trong tr ng h p đã th l i c n th n, soát l i đy đ. ườ
Đi u đó có nghĩa là: Các em c n ti p t c suy nghĩ đ tìm hi u sâu h n ế ơ
1
nh m khai thác bài toán đó theo m t h ng, m t cách làm đc đáo, hi u ướ
qu h n. ơ
V y, làm th nào đ t t c đi t ng h c sinh (khá gi i, trung bình, ế ượ
y u) không nh ng thành ph mà c nh ng mi n núi n i mà có nhi uế ơ
khó khăn và sách tham kh o ch a đc phong phú đa d ng phát huy đc ư ượ ượ
s sáng t o, thông minh và kh năng suy nghĩ linh ho t đ khai thác bài
toán có hi u qu ? Đc bi t là trong quá trình d y h c theo chu n KTKN
nh hi n nay đ phân lo i đc đi t ng nh m d y sát, phù h p điư ượ ượ
t ng h c sinh mà nh t là nh ng h c sinh có năng l c h c toán đ các emượ
không nhàm chán và tránh d y theo ki u “cào b ng”. Xu t phát t nh ng
suy nghĩ trên, tôi đã ch n đ tài: "M t s bi n pháp nh m giúp h c sinh
t đt đc đ bài toán khi thay đi s li u, đi t ng trong đ bài ượ ượ
toán l p 5" mà theo tôi, là cách giúp các em phát tri n t duy và khai thác ư
bài toán có hi u qu r t t t. M t khác, nh m góp ph n nâng cao ch t
l ng h c t p, đ các em có đi u ki n tr thành nh ng h c sinh gi i vượ
môn toán, v t lý, v hoá h c, v sinh h c .v.v.. các b c ph thông trung
h c và đi h c sau này.
II.TH C TR NG C A V N Đ NGHIÊN C U:
1. Vài nét v nhà tr ng: ườ
Tr ng Ti u h c Ng c Khê 1 là m t tr ng mi n núi n m phía tâyườ ườ
c a Huy n Ng c L c, là m t xã có đi u ki n kinh t và môi tr ng dân s ế ườ
còn g p nhi u khó khăn. V công tác giáo d c trong nh ng năm g n đây đó
đc s giúp đ, quan tâm c a Đng u , UBND Xã và H i cha m h cượ
sinh cho nên phong trào h c t p và ch t l ng h c t p ngày càng có nhi u ượ
chuy n bi n rõ r t. ế
2
Ban giám hi u nhà tr ng th ng xuyên quan tâm, chăm và t o đi u ườ ườ
ki n thu n l i v m i m t đ giáo viên an tâm công tác nh t là công tác
chuyên môn nghi p v .
Toàn tr ng có 20 l p v i 295 h c sinh g m 04 Đi m tr ng. Cácườ ườ
em h c sinh đu ngoan, l phép, chuyên c n siêng năng trong h c t p.
2. Th c tr ng:
Đu năm h c khi đc nhà tr ng phân công gi ng d y l p 5A ượ ườ 3 v i
t ng s h c sinh 14 (nam 10, n 4). Sau khi nh n l p tôi ti n hành kh o sát, ế
qua kh o sát th c t tôi th y r t nhi u h c sinh còn y u v k năng t đt ế ế
đ toán,
không bi t cách thay đi các s li u đã cho, các đi t ng trong đ toán,ế ượ
tăng đi t ng trong đ toán hay thay đi câu h i c a bài toán b ng câu h i ượ
khó h n ho c đt m t đ toán ng c l i v i đ toán đã cho....Đây cũng làơ ượ
đi m y u chung c a h c sinh vùng dân t c mi n núi vì các em còn có khó ế
khăn, h n ch trong vi c s d ng ngôn ng Ti ng Vi t. Kh o sát xong tôi ế ế
b t tay vào vi c l p k ho ch đ giúp các em kh c ph c nh ng thi u sót ế ế
trên, đng th i qua vi c làm này tôi cũng nh m m c đích d y tăng c ng ườ
Ti ng vi t trong h c toán cho các em h c sinh l p tôi ph trách. ế
Xu t phát t yêu c u h c t p c a các em và nh ng trăn tr c a b n
thân đã thôi thúc tôi ti n hành áp d ng cách làm này trong quá trình d y h c,ế
đc bi t là khi d y các d ng bài luy n t p, bài ôn t p n u đi t ng h c sinh ế ượ
khá gi i không đc giao thêm nhi m v ngoài các bài gi i đn thu n trong ượ ơ
sách giáo khoa thì các em làm xong th ng ng i ch i và nhanh chán, thi u tườ ơ ế ư
duy tích c c. Do tr ng có nhi u Đi m tr ng l i cách khá xa nhau nên tôi ườ ườ
ch ch n h c sinh l p 5A 3 tr ng Ti u h c Ng c Khê 1 do tôi ch nhi m làmườ
đi t ng kh o sát và nghiên c u. ượ
3. K t qu c a th c tr ng:ế
3
Qua th c t kh o sát đu năm h c, tôi th y các em còn lúng túng ế
nhi u trong vi c t đt đ toán c th :
Đt đ toán m i b ng cách
S h c sinh
đt đ
thành th o
S h c
sinh bi tế
đt đ
S h c sinh
ch a đtư
đc đượ
SL % SL % SL %
Thay đi các s li u đã cho 2 14,3 3 21,4 9 64,3
Thay đi các đi t ng trong đ ượ
toán2 14,3 3 21,4 9 64,3
Thay đi các quan h trong đ
toán2 14,3 3 21,4 9 64,3
Tăng s đi t ng trong đ toán ượ 1 7,1 2 14,3 11 78,6
Thay đi câu h i c a bài toán
b ng m t câu h i khó h n ơ ơ 1 7,1 2 14,3 11 78,6
Đt ra các bài toán ng c v i bài ượ
toán v a gi i 1 7,1 2 14,3 11 78,6
B. GI I QUY T V N Đ.
I. CÁC GI I PHÁP TH C HI N.
- Công tác nghiên c u, tham kh o các tài li u c a giáo viên.
- Công tác ti n hành đi u tra kh o sát, phân lo i đi t ng h c sinh.ế ượ
- T ch c trao đi, th o lu n v i t chuyên môn, đng nghi p.
- Th c hi n đi m i ph ng pháp d y h c theo chu n KTKN, d y h c ươ
sát đi t ng đ giúp h c sinh: Bi t t l p đ toán là m t bi n pháp r t t t ượ ế
đ n m v ng cách gi i các bài toán cùng lo i. Nh đó h c sinh s n m
v ng h n m i quan h gi a các đi l ng và nh ng quan h b n ch t ơ ượ
trong m i lo i bài toán. Chính vì v y mà h c sinh hi u bài toán sâu s c h n ơ
r t nhi u.
- H ng d n h c sinh bi t t l p đ toán m t bi n pháp r t t t đ n mướ ế
v ng cách gi i các bài toán cùng lo i. Nh đó h c sinh s n m v ng h n ơ
4
m i quan h gi a các đi l ng và nh ng quan h b n ch t trong m i lo i ượ
bài toán. Chính vì v y mà h c sinh hi u bài toán sâu s c h n r t nhi u. ơ
Trong năm h c qua, m i khi d y h c xong m t d ng toán m i, tôi th ng ườ
giao bài t p cho h c sinh t ra các đ toán khác t ng t v i bài toán v a ươ
gi i b ng cách:
1. Thay đi các s li u đã cho trong đ toán.
2. Thay đi các đi t ng trong đ toán. ượ
3. Thay đi các quan h trong đ toán .
4. Tăng s đi t ng trong đ toán. ượ
5.Thay đi câu h i c a bài toán b ng m t câu h i khó h n. ơ
6. Đt các bài toán ng c v i bài toán gi i. ượ
II. CÁC BI N PHÁP Đ T CH C TH C HI N.
1. Thay đi các s li u đã cho trong đ toán.
Cách đt đ toán d ng này có vai trò to l n trong vi c rèn luy n k
năng, c ng c và kh c sâu ki n th c cho h c sinh, giúp các em có kh năng ế
gi i thành các th o các d ng toán đã đc h c. ượ
a. Các b c ti n hành: ướ ế
B c 1: Xác đnh các s li u c b n c a bài toán. ướ ơ (Giáo viên có th
cho h c sinh xác đnh các s li u liên quan đn đ toán b ng cách g ch ế
d i các s li u đó). ướ
B c 2: Đa s li u m i vào thay s li u cũ ban đu.ướ ư
B c 3: Ki m tra tính h p lý và chính xác c a s li u m i thay.ướ
b. Ví d :
"M t h p bóng có
2
1
s bóng màu đ,
3
1
s bóng màu xanh còn l i là
bóng màu vàng. Tìm phân s ch s bóng màu vàng”
( Bài 3 trang 10; SGK Toán 5)
5