BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu:
- Trong qúa trình dạy học bản thân tôi nhận thấy rằng trong chương trình
Tiểu học thì tất cả các môn học đều đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
toàn diện trí tuệ học sinh tiểu học. Trong số các môn học dạy tiểu học thì môn
Toán một trong những môn thể nói khó đối với học sinh cũng làm
cho học sinh thể dẫn đến chán nản việc học nếu như học sinh không hiểu
vấn đề, trong môn Toán Tiểu học nói chung trong chương trình lớp 5 nói
riêng thì chuyên đề Hình học được tôi đặc biệt chú ý nghiên cứu. Bởi hình
học là một khái niệm trừu tượng nhưng nó cũng làm phát triển tư duy ở học sinh
lên mức độ cao hơn.
- Hình học một lĩnh vực không phải mới mẻ với học sinh giáo
viên, nhưng để dạy một chuyên đề (hay một tiết học) thành công thì không phải
giáo viên nào cũng làm được. Bởi thế Chuyên đề hình học lâu nay vẫn nỗi
trăn trở của không ít giáo viên Tiểu học và phụ huynh quan tâm.
- Chính vậy tôi tập trung nghiên cứu đ tài này với hi vọng mình sẽ
giúp giáo viên của nhà trường tìm ra một phương pháp dạy phù hợp, học sinh
nắm bắt bài một cách nhẹ nhàng, hứng thú (Học mà chơi- chơi mà học).
- Khi học sinh đã nắm bắt được nội dung i học sau những giờ hình học
tôi tin rằng các em sẽ óc duy sâu hơn khi học các môn học khác góp phần
phát triển trí tuệ toàn diện cho học sinh đcác em tiến xa hơn, sâu hơn vào kho
tàng tri thức của nhân loại.
- Với ch một cán bộ quản lí, một thầy giáo Tiểu học tôi mạnh dạn
đề xuất áp dụng đ tài tại trường mình cũng thu được những thành công
nhất định. Trong q trình nghiên cứu thực hiện cũng không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong có sự tham gia góp ý của các đồng nghiệp.
2. Tên sáng kiến:
Phương pháp dạy chuyên đề hình học cho học sinh lớp 5
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Chí cao – Trịnh Thị Thư
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường Tiểu học Nhân Đạo, Sông Lô, Vĩnh
Phúc.
1
- Số điện thoại: 0915505886 - 0969488469
E_mail: nguyenchicao.htc1nhandao@vinhphuc.edu.vn.
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Chuyên đề hình học trong môn Toán lớp 5
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 25/8/2019
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Về nội dung của sáng kiến:
7.1.1. Các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy tính diện tích hình học
lớp 5 theo hướng phân loại đối tượng học sinh.
a/ Thực trạng của vấn đề dạy tính diện tích các hình lớp 5:
- Việc dạy học các yếu tố hình học đặc biệt rèn luyện kỹ năng hình
học còn tuỳ thuộc vào quan niệm, cách nghĩ, cách làm tiềm lực của mỗi giáo
viên nên hiệu quả chưa cao.
- Tình trạng học sinh không biết ước lượng sử dụng các dụng cụ hình
học, không vẽ hoặc không giải thích được hình vẽ thoả mãn điều kiện đã cho,
hoặc không thể lí giải được cách làm thực tiễn… còn phổ biến.
- Còn số ít giáo viên cho rằng học sinh tiểu học chỉ cần nắm được các
công thức tính chu vi, diện tích thể tích các hình làm được còn việc vẽ hình,
biến đổi hình, cắt ghép hình là việc đơn giản không có gì khó khăn do đó mà sao
lãng không chú ý rèn luyện kỹ năng thao tác hình học. Đa số học sinh chỉ biết
giải các i toán hình học đơn giản chứ chưa biết kẻ vẽ thêm để đưa bài toán
khó về bài toán đơn giản hơn.
b/ Các biện pháp nâng cao chất lượng dạy chuyên đề hình học lớp 5:
Trước thực trạng nêu trên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, trong đó
đổi mới nội dung, phương pháp cách thức tổ chức dạy học thì giải quyết vấn đề
rèn luyện kỹ năng thao tác hình học, khai thác tận dụng tiềm năng hoạt động
hình học để phát huy đầy đtính tích cực của học sinh, nhiều việc phải thực
hiện. Cụ thể:
b.1/ Giáo viên phải nắm chắc mục tiêu của từng bài, từng dạng bài để từ đó
có phương pháp dạy đối với từng đơn vị kiến thức. Cụ thể:
* Phần kiến thức và kĩ năng giáo viên cần đạt:
2
** Phân biệt các hình hình học:
- Nhận dạng các hình một cách “Tổng thể” không phân tích các yếu tố tạo
nên hình.
- Nhận dạng hình thông qua việc mô tả đặc điểm của hình:
+ Hình tam giác, hình tứ giác: Học sinh lớp 5 học về biểu tượng hình
vuông, hình chữ nhật, hình thang…ngày càng chính xác bằng cách nêu đặc điểm
về góc cạnh, đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. Vậy giáo
viên dùng ngôn ngữ, thuật ngữ toán học để tả khái niệm hình vuông, hình
chữ nhật… Hướng dẫn cách vẽ hình.
+ Hình tròn đường tròn: Học sinh biết bằng trực giác, bằng việc c
định tâm, bán kính, đường kính.
+ Hình khối: Nhận biết bằng cách tả về sđỉnh, số cạnh, số mặt so
sánh độ dài các cạnh (xác định mặt) tương ứng. Nhận dạng hình qua phân tích
triển khai hình khối; hình hộp chữ nhật 6 mặt đều hình chữ nhật, gồm
hai mặt đáy bốn mặt bên, hai mặt đối diện hai hình chữ nhật bằng nhau, có
3 kích thước, 12 cạnh và 8 đỉnh.
+ Hình lập phương: Có 6 mặt đều là hình vuông và bằng nhau.
** Vẽ hình, tái tạo hình hình học:
- Vẽ hình liên kết với hình khác:
Từ một hình vuông kéo dài một cặp cạnh và rút ngắn cặp cạnh khác để tạo
thành một hình chữ nhật.
Từ một hình chữ nhật kéo dài các cạnh để tạo thành hình vuông.
Từ một hình chữ nhật kéoi một cặp cạnh rút ngắn cặp cạnh khác để
tạo thành một hình vuông.
Từ một hình tam giác vuông, vẽ một hình chữ nhật hoặc hình thang 3
đỉnh là đỉnh của tam giác vuông đó.
Từ một hình thang vẽ một hình chữ nhật hai đỉnh đỉnh của hình
thang.
Từ một hình tam giác vẽ một hình chữ nhật một cạnh cạnh của tam
giác.
- Cắt, ghép hình:
- Ghép từ những mảng hình khác nhau:
3
+ Cắt hình theo các đường đã cho rồi ghép các mảnh rời đó thành hình
mới.
+ Cắt hình một cách hợp lí, rồi ghép các mảnh rời để thành hình mới.
- So sánh hình, giải các bài tập về chu vi, diện tích, thể tích các hình.
+ Trong hình chữ nhật:
Nếu diện tích hình chữ nhật không đổi thì chiều dài tỉ lệ nghịch với chiều
rộng.
Nếu chiều i (rộng) hình chữ nhật không đổi thì diện tích tỉ lệ thuận với
chiều rộng (dài).
+ Trong hình vuông: Chu vi hình vuông tỉ lệ thuận với cạnh của nó.
+ Trong hình tam giác: Hai tam giác đáy bằng nhau, chiều cao bằng
nhau thì diện tích của chúng cũng bằng nhau.
Hai tam giác vuông hai cạnh kề với góc vuông tương ứng bằng nhau
từng đôi một thì diện tích của chúng bằng nhau.
Hai tam giác diện tích bằng nhau, đáy bằng nhau (hoặc đáy chung) thì
chiều cao của chúng cũng bằng nhau.
Hai tam giác diện tích bằng nhau, chiều cao bằng nhau (hoặc chiều
cao chung) thì đáy của chúng cũng bằng nhau.
Khi chiều cao của hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng tỉ lệ
thuận với hai đáy.
Khi hai đáy của tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng tỉ lệ thuận với
hai chiều cao.
Khi diện tích không đổi thì đáy tỉ lệ nghịch với chiều cao.
Hai hình tam giác có diện tích bằng nhaumột phần diện tích chung
thì hai phần còn lại sẽ bằng nhau.
Khi tách một hình thành nhiều hình nhỏ thì diện tích hình ban đầu bằng
tổng diện tích các hình nhỏ.
Khi cộng (trừ) cùng một diện tích thứ ba vào hai diện tích bằng nhau thì
ta vẫn được hai diện tích bằng nhau.
+ Trong hình thang: ta kẻ hai đường chéo thì ta được ba cặp tam giác
diện tích bằng nhau (Tài liệu tham khảo: Toán nâng cao lớp 5).
4
b.2/ Các dạng bài tập, cách dạy, những sai lầm của học sinh hướng khắc
phục.
* Dạng toán: Nhận dạng hình, đếm số hình
- Yêu cầu:
+ Chỉ ra một loại hình hình học nào đó.
+ Đếm số hình các hình hình học nào đó được tạo thành.
- Phương pháp dạy: Để giải toán về nhận dạng hình ta tiến hành theo các
bước.
Bước 1: Xác định yêu cầu của bài toán nhận dạng các hình dựa vào
hình dạng hay đặc điểm của hình.
Bước 2: Nhắc lại định nghĩa các hình liên quan tới bài toán (Bằng cách
mô tả hoặc bằng mẫu vật) và đặc điểm các hình đó.
Bước 3: Giới thiệu một số phương pháp đếm: Đếm trực tiếp trên hình vẽ
hay trên đồ vật.
Sử dụng đ đếm rồi khái quát thành công thức tính số hình cần nhận
dạng.
Đánh số thứ tự các hình riêng lẻ dễ nhận biết.
Sử dụng phương pháp suy luận logic.
Dạy đếm số đoạn thẳng, đếm hình.
dụ: Cho đoạn thẳng AB trên đoạn thẳng đã cho lấy ba điểm tùy ý
không trùng với đầu mút. Có bao nhiêu đoạn thẳng được tạo thành.
Hỏi học sinh: Có hai điểm tạo nên mấy đoạn thẳng (1 đoạn thẳng).
Có ba điểm tạo nên mấy đoạn thẳng (3 đoạn thẳng).
Có 4 điểm tạo nên mấy đoạn thẳng (6 đoạn thẳng).
Có 5 điểm tạo nên mấy đoạn thẳng (10 đoạn thẳng).
Cách 1: Sử dụng sơ đồ cây:
5
A BC D E
(1) (2) (3) (4)
AC
D
E
B
D
E
B
E
B
B
4 đoạn thẳng 3 đoạn thẳng 2 đoạn thẳng 1 đoạn thẳng