intTypePromotion=1

Bộ 10 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020 (có đáp án)

Chia sẻ: Lãnh Mạc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

0
44
lượt xem
3
download

Bộ 10 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020 (có đáp án)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo Bộ 10 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020 (có đáp án) để bổ sung kiến thức, nâng cao tư duy và rèn luyện kỹ năng giải đề chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì sắp tới các em nhé! Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ 10 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020 (có đáp án)

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019-2020

1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 - Trường TH&THCS Dân Chủ

A. KIỂM TRA ĐỌC 

I. Đọc thành tiếng

1. Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2.

2. Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn văn hoặc về bản thân, người thân.

HAI NGƯỜI BẠN

Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới. Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây. Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết. Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi. Khi gấu đã đi xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:

- Ban nãy, gấu thì thầm với cậu gì thế?

- À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.

Lép Tôn-xtôi

II. Đọc hiểu: Đọc và trả lời câu hỏi

*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ  đặt trước ý trả lời đúng  nhất và làm bài tập dưới đây:

Câu 1. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì?

A. Một con gấu xộc tới.

B. Một con hổ xộc tới.

C. Một con quái vật xộc tới.

Câu 2. Hai người bạn đã làm gì?

A. Hai người bạn bỏ chạy.

B. Nằm im giả vờ chết.

C. Một người leo lên cây, một người nằm im giả vờ chết.

Câu 3.  Câu chuyện khuyên em điều gì?

A. Không nên nói xấu bạn.

B. Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn.

C. Cần bảo vệ loài gấu.

Câu 4. Viết tiếng trong bài có vần âu: ……………………

Câu 5. Viết câu văn chứa tiếng có vần ươi:

..............................................................................................................

..............................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả. Nhìn - viết đoạn văn sau. (thời gian 20 phút)

Vào mùa xuân , cây gạo bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng. Hoa gạo làm sáng bừng một góc trời quê. Trong vòm cây, tiếng đàn sáo ríu ran nói chuyện với nhau như một lớp học vừa tan.

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

2. Bài tập 

Câu 1. Điền vào chỗ trống  

a. Điền g hay gh:

- Chú …..à gô đang chạy trong sân.

- Lớp học của em có nhiều ……..ế gỗ mới.

b. Điền k hay c

- Bé Giúp bà xâu ……im.

- Ngày nghỉ Minh đi ……âu cá với bố.

Câu 2. Nối ô chữ cho phù hợp

--Còn tiếp--

2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 - Trường Tiểu học An Đồng

A. ĐỌC: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng (7 điểm):

Giáo viên cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc 1 đoạn văn.

2. Đọc hiểu: ( 2 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau và khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Em bé và bông hồng

Giữa vườn lá um tùm xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa dập dờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm. Cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát vào nhau như còn ngập ngừng chưa nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát. Bé khẽ reo lên: “ Ôi! bông hồng đẹp quá!”

Theo Trần Hoài Dương

Câu 1: Tác giả dùng từ nào để miêu tả màu hoa hồng ?   

   a.  Đỏ thắm                    b.  Đỏ tươi.                                       c.  Đỏ rực.

Câu 2: Cánh hoa hồng đẹp như thế nào? 

   a.  Ướt đẫm sương đêm, dập dờn trước gió.

   b.  Mịn màng, khum khum úp sát vào nhau.

   c.  Như còn ngập ngừng chưa muốn nở hết.

Câu 3: Cây hồng được trồng ở đâu?

   a.  Trồng ở ruộng.          b.  Trồng ở giữa vườn.                    c.  Trồng ở trước nhà.

Câu 4: Bé khẽ reo lên vì?

   a.   Bé có quần áo đẹp.                  

   b.   Mẹ cho bé quà bánh.

   c.   Bông hồng đẹp quá!

3. Nối cụm từ thành câu đúng ( 1 điểm)

B. VIẾT: ( 10 điểm)

1. Nghe - viết (7 điểm):   

          Giáo viên đọc cho HS viết 4 dòng thơ bài “Bà Triệu” Sách Tiếng Việt tập 3/34

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

2. Bài tập Điền vào chỗ chấm (3 điểm):

a) Điền vần  ai  hay  ay ?

hoa m…….     chân t........            c…...... bảng                 thích…......

b) Điền  c, k hay q?

thanh …..iếm       đu …….uay     nhà ….ao tầng              cứng …..áp

c) Điền  ng hay ngh?

  ………ủ trưa          …....ăn nắp    con ……...é                         …....ày tết

--Còn tiếp--

3. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 - Trường Tiểu học Đống Đa

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: (7điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học.

II.Đọc thầm đoạn văn sau:

HAI NGƯỜI BẠN

Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.

Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây.

Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết.

Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi.

Khi gấu đã đi xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:

- Ban nãy, gấu thì thầm với cậu gì thế?

- À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.

Lép Tôn-xtôi

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1 (M1-1đ) Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì?

A. Một con gấu xộc tới.

B. Một con hổ xộc tới.

C. Một con quái vật xộc tới.

Câu 2. (M2-1đ) Hai người bạn đã làm gì?

A. Hai người bạn bỏ chạy.

B. Nằm im giả vờ chết.

C. Một người leo lên cây, một người nằm im giả vờ chết.

Câu 3. (M4-1đ) Câu chuyện khuyên em điều gì?

A. Không nên nói xấu bạn.

B. Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn.

C. Cần bảo vệ loài gấu.

B. KIỂM TRA VIẾT:

1.Chính tả.(7điểm) Nghe- viết:  Đinh Bộ Lĩnh

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

2. Bài tập (3 điểm)

Câu 1:  Điền vào chỗ trống? (M2-1đ)

a, Điền r  hay d :    mưa .....ào;            dồi  ...ào

b,Điền s hay x   :       cây ....úng,         cây …oan

Câu2: Nối: (M2- 1 đ)

Câu3: Hãy viết tên hai người bạn của em? (M3- 1đ)

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

--Còn tiếp--

4. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 - Trường Tiểu học Mỹ Thành

A.KIM TRA ĐỌC ( 10 đim)

1.Đọc bài sau và trả lời câu hỏi.( 7đim)

Anh chàng mèo mướp

Mèo Mướp vốn lười biếng và tham ăn.

Năm nay, mèo Mướp lên 6 tuổi, đã học xong lớp mẫu giáo lớn và bắt đầu lên lớp Một.

Trong khi các bạn tíu tít chuẩn bị sách vở cho năm học mới thì mèo Mướp vẫn rong chơi bắt bướm, hái hoa,…

(Theo báo Họa Mi)

Tham khảo 35 đề Tiếng Việt 1 nhà xuất bản GD

Khoanh tròn vào ch cái trước  câu tr li đúng:

Câu 1: Mèo Mướp vốn là người như thế nào?(M2-0,5đ)

A. Cần cù, chịu khó       B. Lười biếng và tham ăn   C. Chăm học, Chăm làm     D.Ngoan ngoãn                          

Câu 2: Mèo Mướp đang học lớp mấy? (M1-0,5đ)

A.Lớp mẫu giáo lớn    B. Lớp mẫu giáo nhỡ      C. Lớp Một      D. Lớp Hai                              

Câu 3:  Các bạn của mèo đã chuẩn bị những gì cho năm học mới ? (M1-0,5đ)

 A.Bảng con   B. Bút chì   C. Sách vở    D. Phấn viết bảng                  

Câu 4: ý nào din t mèo Mướp lười làm và ăn tham ?(M2-0,5đ)

A. Rong chơi                              B. Lười biếng và ăn tham

C. Lên lớp Một                           D. Bắt bướm, hái hoa

Câu 5:  Em hãy viết câu văn trong bài diễn tả mèo Mướp lười biếng. (M3- 1đ)

 -Trả lời câu hỏi     

Qua bài đọc em thấy mèo mướp đã cham ngoan chưa ? Vì sao?

Vậy em phai làm gì đê trơ thành con ngoan, trò giỏi?    

B. KIM TRA VIT( 10 đim)

1.Viết chính t  (7 đim)

ĐÊM TRĂNG QUÊ HƯƠNG

Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau lũy tre. Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ. ánh trăng vàng dịu mát tỏa xuống, chaỷ tràn lan trên mặt đất, trên các cành cây, ngọn cỏ,…

(Theo Đào Thu Phong)

Tham khảo 35 đề Tiếng Việt 1 nhà xuất bản GD

II/ Bài tp: 3 đim                

Câu 1:  Đin vào ch trng? (M1-0,5đ)

a, Đin g hay gh     gồ...ề,                  ngựa…ỗ   

b,Đin s hay x      e ô tô,                 trõ…ôi

Câu 2Đin vào ch trng? (M1-0,5đ)

a, Đin k hay c     cái...éo,                   …a nước

Câu 3: Ni các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: (M2- 0,5đ)

Câu 4: Điền inh hay ênh ? (M2-0,5đ) búa đ……

Câu 5: Hãy kể tên các bộ phận của con mèo Mướp? (M3- 1đ)

--Còn tiếp--

5. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 - Trường Tiểu học Phú Lương

I. Kiểm tra đọc: (3 điểm )

 Bài 1:       Đọc thành tiếng :

Gv cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn.

Bài 2: Đọc hiểu : 1 điểm

Đọc thầm đoạn văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:

Nghỉ mát ở Đà Lạt thật tuyệt. Nếu Nha Trang mát nhờ gió biển thì Đà Lạt mát nhờ khí hậu cao nguyên. Đà Lạt không sầm uất nhưu Sài Gòn hay Hà Nội, nơi đây mang vẻ đẹp tĩnh lặng, trầm buồn..

1. Vì sao khí hậu của Đà Lạt mát mẻ?

A.Vì Đà lạt nằm trên cao nguyên.

B. Vì Đà Lạt có biển.

C.Cả hai ý trên

2.Vẻ đẹp của Đà Lạt thế nào?

A.Sầm uất, nhộn nhịp.

B. Tươi vui, rộn ràng.

C.Tĩnh lặng, trầm buồn.

II.Phân tích ngữ âm: (2 điểm)

Bài 3. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và đưa vào mô hình: (lê, hoa, mai) .

 

 

 

 

 

Bài 4. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính và đưa vào mô hình: (chua, huế, hát ).

 

 

 

 

 

Bài 5. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (gạo, quý, hoan).

 

 

 

 

 

Bài 6. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (quạt, tiếng, chuồn).

 

 

 

 

 

Bài 7. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần  có nguyên âm đôi và đưa vào mô hình: (của, quả, màu).

 

 

 

 

 

III.Viết :

Bài 8.Viết chính tả 9 nghe viết): (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Đinh Bộ Lĩnh ” (Thuở nhỏ ....thắng trận nấy) (SGK Tiếng Việt công nghệ giáo dục, tập 3, trang 46).

.............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

--Còn tiếp--

Trên đây là một phần trích nội dung Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020. Để tham khảo đầy đủ, mời các bạn đăng nhập và tải về tài liệu. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm Đề thi học kì 2 Toán lớp 1 năm 2019-2020 (Có đáp án) để chuẩn bị cho kì thi sắp tới nhé!

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2