intTypePromotion=1

Bộ 7 đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2019-2020 có đáp án

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
14
lượt xem
3
download

Bộ 7 đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2019-2020 có đáp án

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ 7 đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2019-2020 có đáp án giúp các bạn học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, các dạng bài tập. Mỗi đề thi có đáp án giúp hỗ trợ cho quá trình ôn luyện của các em học sinh lớp 9, nhằm giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng luyện đề, chuẩn bị sẵn sàng kiến thức cho các kì thi học kì 2 sắp tới. Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ 7 đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2019-2020 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2019-2020

1. Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 -  Trường THCS Đức Giang

I. Trắc nghiệm (7 điểm): Tô vào phiếu trắc nghiệm chữ cái đứng trước đáp án em cho là đúng

Câu 1. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kì, ta thu được ảnh A’B’ là

A. ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.            B. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

C. ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật.            D. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 2. Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng

A. Phản xạ ánh sáng.                                         B. Truyền thẳng ánh sáng.

C. Tán xạ ánh sáng.                                           D. Khúc xạ ánh sáng.

Câu 3. Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng

A. tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.             B. bất kỳ đi qua quang tâm của thấu kính.

C. đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.                    D. đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.

Câu 4. Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?

A. Khi ta xem phim.

B. Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.

C. Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.

D. Khi ta soi gương.

Câu 5. Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước theo phương vuông góc với mặt nước thì:

A. Tia sáng bị phản xạ.                                     B. Tia sáng không bị khúc xạ.

C. Tia sáng bị khúc xạ, sau đó bị phản xạ.       D. Tia sáng bị khúc xạ.

Câu 6. Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì:

A. r > i.                         B. r = i.                         C. r < i.                        D. 2r = i.

Câu 7. Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được:

A. hiệu điện thế giữa hai đầu một viên pin             B. giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều.

C. giá trị cực đại của hiệu điện thế một chiều.       D. giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều.

Câu 8. Một tia sáng chiếu từ không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng với góc tới bằng 450 thì cho tia tới hợp với tia khúc xạ một góc 1650. Góc khúc xạ bằng:

A. 900.                          B. 450.                          C. 600.                         D. 300

Câu 9. Mắt lão là mắt có:

A. Điểm cực cận gần hơn so với mắt bình thường.

B. Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường.

C. Thể thuỷ tinh phồng hơn so với mắt bình thường.

D. Điểm cực viễn gần hơn so với mắt bình thường.

Câu 10. Mắt tốt khi nhìn vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật hiện trên màng lưới. Khi đó tiêu điểm của thể thủy tinh ở vị trí nào?

A. Trên màng lưới của mắt.                              B. Sau màng lưới của mắt.

C. Trên thể thủy tinh của mắt.                          D. Trước màng lưới của mắt.

Câu 11. Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là

A. ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.          B. ảnh thật, ngược chiều với vật.

C. ảnh thật luôn lớn hơn vật.                            D. ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Câu 12. Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận nào sau đây không đúng?

A. Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.             B. Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi được.

C. Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.          D. Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.

Câu 13. Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:

A. Biến đổi quang năng thành điện năng.         B. Biến đổi nhiệt năng thành điện năng.

C. Biến đổi điện năng thành cơ năng                D. Biến đổi cơ năng thành điện năng.

Câu 14. Tác dụng nào của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện?

A. Tác dụng sinh lí.      B. Tác dụng quang.     C. Tác dụng từ.           D. Tác dụng nhiệt.

Câu 15. Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí sẽ:

A. giảm 2 lần.                                                    B. tăng 2 lần.

C. tăng 4 lần.                                                     D. không tăng, không giảm.

Câu 16. Thấu kính phân kì là thấu kính:

A. Tạo bởi hai mặt cong.                                   B. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

C. Tạo bởi một mặt phẳng và một mặt cong.   D. Có phần rìa dày hơn phần giữa.

Câu 17. Bộ phận quan trọng nhất của mắt là: 

A. con ngươi và thấu kính.                                B. màng lưới và võng mạc.

C. thể thủy tinh và thấu kính.                            D. thể thủy tinh và màng lưới.

Câu 18. Trong hình vẽ bên, tia sáng có tia tới cùng phương với tia ló là

A. tia (1).                      B. tia (2) và (3).          

C. tia 3.                         D. tia (1) và (3).

Câu 19. Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là 3300 vòng và 150 vòng. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là:

A. 100V                        B. 10V                         C. 4840V                     D. 2250V

Câu 20. Máy biến thế dùng để:

A. Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.           B. Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

C. Tạo ra dòng điện xoay chiều.                       D. Tạo ra dòng điện một chiều.

Câu 21. Sự biến thiên hiệu điện thế trong máy biến thế được biểu thị bằng hệ thức:

A. U1: U2 = N2: N1       B. U1: U2 = N1. N2       C. U1: U2 = N1: N2      D. U1: U2 = I1: I2

Câu 22. Những phương án có thể làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện là:

A. Giảm R, giảm U.     B. Tăng R, giảm U.     C. Tăng R, tăng U.      D. Giảm R, tăng U.

Câu 23. Một nhà máy điện sản xuất ra một công suất 100 000 kW và cần truyền tải đến nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là:

A. 1000 kW                  B. 10kW                      C. 10 000kW               D. 100kW

Câu 24. Hình vẽ nào mô tả đúng đường truyền của các tia sáng qua thấu kính hội tụ:

A. Hình 1                      B. Hình 2                     C. Hình 3                     D. Hình 4

Câu 25. Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:

A. giảm đi 100 lần.       B. tăng lên 200 lần.      C. giảm đi 10000 lần.  D. tăng lên 100 lần.

Câu 26. Khi tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì

A. tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

B. bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

C. tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

D. bị hắt trở lại môi trường cũ.

Câu 27. Trong hình vẽ bên, tia sáng có tia tới song song với trục chính là:

A. Tia (3).                     B. Tia (1) và (3).         

C. Tia (2).                     D. Tia (2) và (3).

Câu 28. Một tia sáng đi từ không khí vào một khối chất trong suốt. Khi góc tới i = 450 thì góc khúc xạ r = 300. Khi tia sáng truyền ngược lại với góc tới i = 300 thì

A. góc khúc xạ r bằng 450.                                B. góc khúc xạ r lớn hơn 450.

C. góc khúc xạ r bằng 300.                                D. góc khúc xạ r nhỏ hơn 450.

II. Tự luận (3 điểm):

Bài 1: (1,0 điểm): Người ta muốn tải công suất điện 20000 W từ một nhà máy đến khu dân cư cách nhà máy 50 km. Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là 10000V, dây dẫn điện làm bằng đồng cứ 1 km có điện trở 0,4Ω. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.

Bài 2: (2,0 điểm): Một vật sáng có hình mũi tên AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính). Thấu kính có tiêu cự f = 15cm. Vật sáng có chiều cao AB = 6cm và cách thấu kính một khoảng AO = 45cm.

  a). Hãy dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính theo tỉ xích và cho biết đó là ảnh thật hay ảnh ảo.

  b). Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và độ lớn của ảnh.


2. Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 - Phòng GD&ĐT Quận 2

Câu 1: (1,5 điểm)

Nêu cấu tạo của máy biến thế.

Áp dụng: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là 4500vòng và 250 vòng, đặt một hiệu điện thế xoay chiều 360V vào hai đầu cuộn sơ cấp. Máy này là máy tăng thế hay máy hạ thế? Vì sao ? Tính hiệu điện thế thu được ở hai đầu cuộn thứ cấp? 

Câu 2: (1,5 điểm)

Nêu nguyên nhân gây hao phí trên đường dây tải điện và cách tốt nhất để giảm hao phí trên đường dây tải điện. Áp dụng: Để truyền tải điện có công suất điện trung bình 100000 W, dùng dây dẫn có điện trở tổng cộng là 10W, hiệu điện thế trên đường dây là 5kV. Tính công suất hao phí này. 

Câu 3 : (1,5 điểm)

Một người chỉ nhìn rõ các vật cách mắt trong khoảng từ 20 cm đến 120 cm. Mắt của người này bị tật khúc xạ gì? Em hãy nêu một nguyên nhân có thể gây nên tật khúc xạ của người này và phải đeo kính loại gì và tiêu cự là bao nhiêu để nhìn rõ vật ở xa mà không phải điều tiết mắt.

Câu 4: ( (1,5 điểm)

Thế nào dòng điện xoay chiều? Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều trong máy phát điện xoay chiều? Dòng điện xoay chiều trong mạng điện gia đình ở nước ta có tần số bằng bao nhiêu? Dòng điện này luân phiên đổi chiều bao nhiêu lần trong một giây?

Câu 5: (1,5 điểm)

Kính lúp là gì ? Trên một kính lúp có ghi 4X. Con số này cho biết điều gì và tiêu cự của kính lúp là bao nhiêu?

Câu 6: (2,5 điểm)

Một vật sáng AB cao 3cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm và điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 20 cm.

  1. Vẽ hình sự tạo thành ảnh qua thấu kính.
  2. Dựa vào hình vẽ và vận dụng kiến thức hình học hãy xác định độ lớn và vị trí của ảnh.

Giữ nguyên vị trí của vật người ta thay thấu kính trên bằng thấu kính khác và đặt tại vị trí của thấu kính cũ khi này cho ta ảnh cùng chiều với vật và  lớn gấp 3 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính này.


3. Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 - Trường THCS Tây Sơn

A/ Trắc nghiệm: ( 3 điểm )

Câu 1: Trong các nguồn sáng sau, nguồn sáng nào phát ra ánh sáng trắng?

A. Bút lade                                                         B. Đèn LED

C. Bóng đèn pin                                                 D. Đèn ống dùng quảng cáo

Câu 2: Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều nào dưới đây:

A. Chiều dòng điện chạy qua dây dẫn.             B. Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

C. Chiều của đường sức từ.                               D. Chiều từ cực Nam đến cực Bắc của nam châm.

Câu 3: Động cơ điện là dụng cụ biến đổi:

A. Điện năng thành nhiệt năng.                       B. Nhiệt năng thành điện năng.

C. Cơ năng thành nhiệt năng.                           D. Điện năng thành cơ năng

Câu 4: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước:

A. Có góc khúc xạ bằng góc tới.

B. Góc khúc xạ có khi lớn hơn, có khi nhỏ hơn góc tới.

C. Có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

D. Có góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

Câu 5: Để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện, người ta thường dùng cách nào?

A. Tăng tiết diện của dây dẫn                          B. Giảm điện trở của dây dẫn.

C. Giảm công suất của nguồn điện.                D. Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn.

Câu6: Lăng kính và đĩa CD có tác dụng gì?

A. Nhuộm màu ánh sáng                                  B. Phân tích ánh sáng

C. Khúc xạ ánh sáng                                         D. Tổng hợp ánh sáng

B/ Tự luận:                                                  

Câu 1: (2 điểm) Nêu các biểu hiện các tật của mắt và cách khắc phục các tật đó?

Câu 2: (1,5 điểm) So sánh đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì.

Câu 3: (3,5điểm) Một vật sáng AB có dạng hình mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 8cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm.

a, Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính.

b, Nêu tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính khi đó.

c, Dựa vào hình vẽ, tính tỉ số giữa chiều cao của ảnh với chiều cao của vật.


4. Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

Câu 1: (2,5đ)

1.1 Vì sao khi muốn truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn người ta lại phải dùng hai máy biến thế đặt ở hai đầu dây tải điện ?

1.2  Một máy biến thế có hai vòng dây gồm 10 000 vòng và  5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ?

Câu 2: (2,5đ)

 2.1 Dưới ánh sáng trắng, trên một  bức tranh vẽ chiếc ô tô, ta thấy: lốp ô tô có màu đen, thân xe màu trắng, đầu có gắn lá cờ nền màu đỏ, ngôi sao màu vàng. Dưới ánh sáng đỏ, các vật đó sẽ có màu gì? 

2.2 Đặt một tấm kính đỏ trên một tờ giấy màu trắng rồi chiếu ánh sáng trắng vào tấm kính, nhìn vào tấm kính ta sẽ thấy màu gì ? Nếu thay tờ giấy trắng bằng tờ giấy xanh, thì ta sẽ thấy màu gì? Giải thích ?

Câu 3 : (2,5đ)

  1. Về phương diện quang học, mắt có cấu tạo như thế nào? Thế nào là điểm cực viễn của mắt?
  2. Một người có điểm cực viễn cách mắt 80cm. Người này bị tật gì? Để chữa tật đó người này phải đeo kính gì? Tiêu cự của kính là bao nhiêu? Giải thích (cho kính đeo sát mắt).

Câu 4 : (2,5đ)

Dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật AB  cao 5mm vuông góc trục chính , A nằm trên trục chính và cách quang tâm O của kính một đoạn 7,5cm.

 4.1 Tính số bội giác của kính. Nêu ý nghĩa của số bội giác.

 4.2 Vẽ ảnh của vật. Tính khoảng cách từ ảnh đến quang tâm O và chiều cao của ảnh.

 

Trên đây là phần trích dẫn nội dung Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 9 năm 2019-2020 để tham khảo đầy đủ, mời các bạn đăng nhập và tải về tài liệu về máy.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2019-2020.

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2