BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 NĂM 2015-2016

1. Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 6 năm 2015-2016 – Trường

THCS Đức Lân

2. Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 6 năm 2015-2016 – Trường

THCS Quế Lâm

3. Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 6 năm 2015-2016 – Trường

PTDTBT THCS Trà Thọ

4. Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 6 năm 2015-2016 – Trường

THCS Phù Yên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND HUYỆN PHÙ YÊN TRƯỜNG THCS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

I. MA TRẬN Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Cấp độ Tên chủ đề TL TL

1/2 C6b 1 TL Dựa vào đường đồng mức để xác định độ cao và độ dốc địa hình. 1/2 C6a 1 2 2,0 20% Bài 16- Thực hành: Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn Số câu Số điểm Tỉ lệ % Bài 17- Lớp vỏ khí Biết được thành phần của không khí

1 1,0 10% 1 C2 1 Biết được thế nào là thời tiết và khí hậu.

1 C1 2

1 2,0 20% Số câu Số điểm Tỉ lệ % Bài 18- Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí Số câu Số điểm Tỉ lệ % Bài 24: Biển và đại dương Biết được thế nào là dòng biển, thuỷ triều

1 C3 2 2 3,0 30%

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Bài 26: Đất các nhân tố hình thành đât. Hiểu được nguyên nhân có độ muối khác nhau ở các biển và đại dương 1 C4 1 Hiểu được vai trò của các nhân tố trong quá trình hình thành đất

1 C5 2 Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 2,0 20%

3 5 50% 2 3 30% 1/2 1 10% 1/2 1 10% 6 10 100%

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

*C

400 m

*B

600 m

700 m

500 m

800

550 m

*A

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: Địa lý - Lớp: 6

II. ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: (2,0 điểm) Thời tiết, khí hậu là gì? Câu 2: (1,0 điểm) Nêu thành phần của không khí? Câu 3: (2,0 điểm) Thuỷ triều, dòng biển là gì? Câu 4: (1,0 điểm) Độ muối trung bình của nước trong các biển và đại dương là 35 ‰, vì sao độ muối của biển nước ta chỉ là 33‰? Câu 5: (2,0 điểm) Kể tên các nhân tố quan trọng nhất hình thành đất và giải thích vì sao? Câu 6: (2,0 điểm) Dựa vào các đường đồng mức dưới đây: a) Xác định độ cao các điểm A, B, C b) Cho biết sườn nào của dãy núi dốc hơn? Vì sao?

III. ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM Câu Nội dung Điểm

1

1 1

1 2 - Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn nhất định. - Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật. - Thành phần của không khí gồm các khí: + Nitơ: 78% + Ôxi: 21% + Hơi nước và các khí khác 1%.

1 3 1

0,5 4

- Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống lùi tít ra xa. - Dòng biển (hải lưu) là sự chuyển động nước với lưu lượng lớn trên quãng đường dài trong các biển và đại dương. - Độ muối của biển nước ta thấp hơn độ muối trung bình của nước biển và đại dương trên thế giới vì: + Biển nước ta có nhiều sông đổ vào. + Lại nằm trong khu vực (khí hậu nhiệt đới gió mùa) mưa nhiều. 0,5

- Các nhân tố hình thành đât quan trọng là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu. 1 5

1

6

- Giải thích: + Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra các chất khoáng. + Sinh vật là nguồn gốc sinh ra chất hữu cơ trong đất. + Khí hậu: Nhiệt độ và lượng mưa tạo môi trường thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất. a) Độ cao các điểm: A = 500m; B = 550m; C = 400m - Sườn núi phía Đông dốc hơn sườn núi phía Tây do ở phía Đông các đường đồng mức xếp sát gần nhau hơn. 1 1 10 Tổng

(Lưu ý : Các bài tập có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

PHÒNG GD-ĐT QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THCS ĐỨC LÂN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2015 - 2016

MÔN: ĐỊA LÍ 6 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2.0đ):

Nêu khái niệm về thời tiết và khí hậu.

Giả sử có một ngày ở Quảng Ngãi, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 22ºC, lúc 13 giờ được 30ºC và lúc 21 giờ được 20ºC. Hỏi nhiệt độ trung bình ngày hôm đó là bao nhiêu? Hãy nêu cách tính.

Câu 2 (3.0đ):

Phân biệt sự khác nhau giữa sông và hồ? Bằng những hiểu biết thực tế, em hãy nêu những lợi ích và thiệt hại do sông đem lại cho sản xuất và con người

Theo em làm thế nào để hạn chế những thiệt hại đó?

Câu 3 (3.0đ):

Nêu thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng. Thế nào là độ phì của đất? Con người có vai trò như thế nào đối với độ phì trong lớp đất?

Câu 4 (2.0đ):

Nước ta thuộc đới khí hậu nào? Nêu đặc điểm của đới khí hậu đó?

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: ĐỊA LÍ 6- HỌC KÌ II (2015-2016)

Câu Hướng dẫn trả lời Điểm

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong thời gian ngắn.

1 - Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết, ở một địa phương trong nhiều năm(theo qui luật).

Nhiệt độ trung bình ở Quãng Ngãi là 24ºC

(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) Cách tính: Nhiệt độ trung bình ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo trong ngày /số lần đo.

- Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

- Hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền.

- Lợi ích của sông:

+ Bù đắp phù

2

+ Giao thông đường thủy

+ Cung cấp nước tưới tiêu, sinh hoạt

+ Xây dựng nhà máy thủy điện

- Thiệt hại:

+ Mùa lũ ngập úng hoa màu, nhà cửa, ô nhiễm nguồn nước,

+ Thiệt hại đến tính mạng con người.

- Biện pháp: Không chặt phá rừng bừa bãi, hạn chế làm ô nhiễm nguồn nước sông.... (0.5đ) (0.5đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.5đ)

- Đất có hai thành phần chính: Chất khoáng và Chất hữu cơ. (0.25đ)

(0.25đ) + Chất khoáng chiếm tỉ lệ lớn, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lỗ và kích thước to nhỏ khác nhau. (0.25đ)

+ Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng của đất. (0.25đ) - Ngoài ra, trong đất còn nước và không khí.

(1.0đ) - Độ phì của đất là đất có khả năng cung cấp nước, nhiệt độ, không khí và chất hữu cơ cho thực vật sinh trưởng, phát triển.

- Vai trò của con người:

(0.5đ)

+ Con người làm tăng độ phì nhiêu: Bón phân, canh tác hợp lí, làm đất... 3

(0.5đ). + Con người làm độ phì cạn kiêt: Bón phân vô cơ quá mức, phá rừng làm xói mòn đất...

+ Nước ta thuộc đới khí hậu nhiệt đới. (1đ )

4

+ Đặc điểm:

Nằm giữa Chí tuyến Bắc và Chí tuyến Nam. (0,25đ)

Nhiệt độ cao, nóng quanh năm

Lượng mưa trung bình từ 1000 – 2000mm/năm (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) Gió thường xuyên là gió Tín phong.

TRƯỜNG THCS QUẾ LÂM

KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016 MÔN: ĐỊA LÍ 6

A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Vận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp

Mức độ Chủ đề TN TL TN TL TN TL dụng cao Tổng TN TL

Biết phân loại khoáng sản Bài 15: Các mỏ khoáng sản Hiểu KS là tài nguyên thể không phục hồi.

Câu Số điểm Tỉ lệ % C1 0,5đ 50% C2 0,5đ 50% 2 1đ 10%

Bài 17: Lớp vỏ khí Nhận biết khối khí lục địa và đại dương Nêu nguồn gốc hình thành các khối khí Hiểu vai trò của hơi nước trong không khí.

C4 0,5đ 33,3% Câu Số điểm Tỉ lệ % C5 0,5đ 33,3% C6 0,5đ 33,3% 3 1,5 đ 15%

Bài 18: Thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí Nhớ khái niệm thời tiết, khí hậu Tính nhiệt độ trung bình ngày của một địa điểm

Câu Số điểm Tỉ lệ % C1 2đ 40% C3 2đ 60% 2 4đ 40%

Biết các đới khí hậu trên TĐ. Bài 22:Các đới khí hậu trên TĐ

Câu Số điểm Tỉ lệ % C3 0,5đ 100% 1 0,5 đ 5%

Bài 26. Đất. Các nhân tố hình thành đất Trình bày khái niệm đất, các biện pháp bảo

vệ đất.

Câu Số điểm Tỉ lệ % C2 3đ 100% 1 3 đ 30 %

4 3,5 đ 3 3 đ 2 3,5 đ

Câu Tsố: điểm Tỉ lệ % 35% 30% 35% 9 10 đ 100 %

B. ĐỀ BÀI Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất. Câu 1: Sắt thuộc loại khoáng sản nào?

a. Năng lượng. b. Kim loại. c. Phi kim loại. d. Kim loại màu

Câu 2: Tài nguyên khoáng sản có đặc điểm là gì?

a. Dễ phục hồi b. Khó phục hồi. c. Có thể phục hồi. d. Không thể phục hồi

Câu 3: Trên Trái đất có mấy đới ôn hòa?

a. 1 b. 2 c. 3 d. 4

Câu 4: Hình thành trên các biển và đại dương là khối khí nào?

a. Khối khí lục địa b. Khối khí đại dương c. Khối khí lạnh d. Khối khí nóng

Câu 5: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống ( …. ) trong câu sau: Hình thành trên (1)………….., có tính chất tương đối khô là khối khí (2) ………… Câu 6: Hơi nước trong không khí là nguồn gốc của hiện tượng khí tượng nào?

a. Ẩm, ướt b. Mây, mưa, sương mù. c. Lạnh, ướt d. Nóng ẩm, mưa

Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2đ): Thời tiết là gì? Câu 2 (3đ): Đất là gì? Em hãy nêu các biện pháp để chống xói mòn và thoái hóa đất đai? Câu 3 (2đ): Ngày 19 tháng 4 năm 2016, tại xã Quế Lâm, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ sáng được 20oC, lúc 13 giờ được 26oC và lúc 21 giờ được 23oC. Tính nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó?

C. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6

b d b b b Đáp án

(1) các vùng đất liền (2) lục địa

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Điểm

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu Đáp án Điểm

2 1

Các hiện tượng khí tượng (nắng, mưa, gió ..) xảy ra trong một thời gian ngắn, ở một địa phương, gọi là thời tiết

2

1 2

Lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì gọi là lớp đất (hay thổ nhưỡng) Các biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất: trồng và bảo vệ rừng, canh tác đất hợp lí, hạn chế sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hóa học trong nông nghiệp ...

2 3

Nhiệt độ trung bình ngày là: 20oC + 26oC + 23oC 3 Đáp án: 23oC

= 23oC

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN TÂY TRÀ TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÀ THỌ

ĐỀ THI HỌC KỲ II- NĂM: 2015-2016 MÔN: ĐỊA LÝ 6 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0đ). Trình bày và cách phân loại khoáng sản mà em biết? Câu 2 (2,0đ). Cho biết cấu tạo lớp vỏ khí? Đặc điểm, vai trò tầng đối lưu? Câu 3 (2,0đ). Tại sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa (lúc bức xạ mặt trời mạnh nhất) mà lại nóng nhất vào lúc 13 giờ?

Câu 4 (2,0đ).Vẽ hình Trái Đất thể hiện các đới khí hậu, tên các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất? Câu 5 (1,0đ). Con người có vai trò như thế nào đôi với độ phì trong lớp đất?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN ĐỊA 6 NĂM HỌC 2015 – 2016

Nội dung Câu Thang điểm 1

1,0 1,0 1,0

- Cách phân loại khoáng sản dựa vào nguồn gôc phát sinh chia thành các mỏ nội sinh và ngoại sinh. - Cách phân loại khoáng sản theo công dụng: + Khoáng sản năng lượng như: than, dầu khí,.. + Khoáng sản kim loại: thiếc, chì, kẽm, sắt,... + Khoáng sản phi kim loại: đá vôi, cát,... - Cách phân loại khoáng sản gồm hai nhóm lớn: Khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại. - Cấu tạo lớp vỏ khí gồm: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí 2

quyển. - Đặc điểm tầng đối lưu:

+ Tập trung 90% không khí + Luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng

+ Nơi xảy ra các hiện tượng khí tượng (mưa, sấm, chớp…) + Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao.

3

- Mặt trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt độ cho Trái Đất. Khí các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, chúng chưa trực tiếp làm cho không khí nóng lên. - Mặt đất hấp thụ lượng của Mặt Trời, rồi bức xạ lại vào không khí. Lúc đó, không khí nóng lên. Vì vậy, bức xạ mặt trời mạnh nhất vào lúc 12 giờ giữa trưa, nhưng

không khí trên mặt đất lại nóng nhất vào lúc 13 giờ.

1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 1,0 Vẽ và chú thích đúng các thông tin 2,0 điểm

90o Cực Bắc Hàn đới Gió Đông cực

66o33’B Gió Tây ôn đới Ôn đới 23027’B 0o Tín phong Nhiệt đới Tín phong 23o27’N 66o33’N Gió Tây ôn đới Ôn đới Hàn đới Gió Đông cực 90oCực Nam

5

- Con người có vai trò quan trọng đối với độ phì trong lớp đất. Con người có thể làm tăng độ phì cho đất bằng các biện pháp như: áp dụng chế độ canh tác hợp lí kết hợp với việc bón các loại phân vi sinh, cung cấp thêm các chất tạo mùn cho đất.

0,5 0,5 - Tuy nhiên, do chế độ canh tác không hợp lí, sử dụng không đi đôi với bảo vệ, bón các loại phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu bừa bãi... con người cũng làm suy giảm độ phì của đất.