intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Câu hỏi đuôi: Những trường hợp đặc biệt

Chia sẻ: Sczcz Czczc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
125
lượt xem
23
download

Câu hỏi đuôi: Những trường hợp đặc biệt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu hỏi đuôi: Những trường hợp đặc biệt .Trong ngữ pháp tiếng Anh có các trường hợp về câu hỏi đuôi. Trong đó có câu hỏi đuôi với câu mệnh lệnh thức, câu trần thuật là câu khẳng định và câu hỏi đuôi cũng là câu khẳng định. Nào ta cùng tìm hiểu rõ qua bài viết sau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi đuôi: Những trường hợp đặc biệt

  1. Câu hỏi đuôi: Những trường hợp đặc biệt
  2. Trong ngữ pháp tiếng Anh có các trường hợp về câu hỏi đuôi. Trong đó có câu hỏi đuôi với câu mệnh lệnh thức, câu trần thuật là câu khẳng định và câu hỏi đuôi cũng là câu khẳng định. Nào ta cùng tìm hiểu rõ qua bài viết sau. Những trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi. I. Câu trần thuật là câu khẳng định và câu hỏi đuôi cũng là câu khẳng định: Chúng ta sử dụng câu hỏi đuôi khẳng định cùng với câu trần thuật khẳng định khi chúng ta muốn diễn tả sự ngạc nhiên hay sự thích thú đặc biệt. Ví dụ: I shall be staying at my favourite hotel – the five–star hotel in Windsor. ~ Oh, you’ve stayed there before, have you? (Tôi sẽ ở khách sạn mà tôi yêu thích – khách sạn 5 sao ở Windsor. ~ Ồ, thế ra bạn đã từng ở khách sạn đó trước đây à?)
  3. II. Câu hỏi đuôi với câu mệnh lệnh thức Câu mệnh lệnh thức được dùng để diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình. Sau câu mệnh lệnh thức phủ định, chúng ta thường dùng câu hỏi đuôi là “will you?”, và sau câu mệnh lệnh thức khẳng định chúng ta dùng câu hỏi đuôi là “won’t you?”. Ví dụ: Don’t stay there long, will you? (Bạn sẽ không ở đó lâu chứ?) And do take care, won’t you? (Và bạn cũng sẽ cẩn thận chứ?) Sau câu có Let’s chúng ta dùng câu hỏi đuôi “shall we?”, câu này được dùng khi chúng ta muốn gợi ý cho ai làm việc gì đó cùng mình. Ví dụ: Let’s have buttered scones with strawberry jam for tea, shall we? (Chúng ta cùng ăn bánh bơ nướng với mứt dâu tây và trà nhé!)
  4. Với những cuộc trò chuyện mang tính thân mật chúng ta thường bỏ đi đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và trợ động từ trong câu trần thuật. Ví dụ: Awful weather, isn’t it? (= It’s awful weather, isn’t it?) (Thời tiết thật kinh khủng phải không?) Keeping well, are you? (= You’re keeping well, are you?) (Bạn vẫn khoẻ chứ?)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản