CHẾ ĐỘ CHIM HU NÔ L VÀ CH NGHĨA
ĐỊA PHƯƠNG TI HOA K
mt vấn đề đã làm trm trọng hơn những khác bit theo vùng và kinh tế gia
min Bc và miền Nam: đó là chế độ chiếm hu nô l. Mt phn vì nhng món li
to ln do các doanh nhân min Bc tích luỹ được t vic tiêu th bông, dân min
Nam lin quy s lc hu ca h do s giàu có lên ca dân min Bc. Trong khi
đó, người min Bc tuyên b rng chế độ chiếm hu nô l - mt chế độ li thi mà
người min Nam coi là thiết yếu đi vi nn kinh tế ca h - li là nguyên nhân
chính dẫn đến s tt hu v công nghip và tài chính ca min Nam so vi min
Bc.
K t khi có Thỏa ước Missouri năm 1819 thì s phân chia lãnh địa cũng đã
ngày càng làm trm trng thêm vấn đềl. min Bc, làn sóng ng h chế độ
bãi nô ngày càng mnh mẽ. Người miền Nam thường hầu như chẳng thy có li
vi những người nô lệ và đấu tranh để duy trì chế độ nô l mt cách mnh m.
mt s vùng ven bin thì chế độlệ đã tn ti được hơn 200 năm tính tới năm
1850 và là mt b phn không th thiếu đối vi nn kinh tế cơ bản ca vùng.
Mặc dù điều tra dân số năm 1860 cho thấy có gn bn triu nô l trong tng s
12, 3 triu dân ca 15 bang theo chế độ nô lnhưng nhóm người da trng min
Nam s hu nô l li thuc nhóm thiu s. Có khong 385.000 ch nô trong tng
số ước chng 1,5 triệu gia đình người da trng. Mt na s ch nô này s hu
không quá nămlệ. Mười hai phần trăm chủ nô s hu t 20 l tr lên, con
s này cho thy ch trang trại đang dần tr thành người quản lý đồn điền. Ba phn
tư số gia đình người da trng miền Nam, trong đó bao gồm cngười da trng
nghèo, những người có địa v thp nht trong xã hi min Nam, không s hu bt
k mt nô l nào.
Chúng ta d dàng hiểu được li ích ca chủ đồn điền khi h mun duy trì chế độ
nô lệ. Nhưng ngay cả các tiểu điền chvà người da trng nghèo cũng ủng h chế
độ nô l. H s rng nếu người da đen được t do thì người da đen sẽ cnh tranh
với người da trng v mt kinh tế và s thách thc v trí xã hi cao hơn của người
da trắng. Người da trng min Nam bo v chế độ nô l không ch vì lý do kinh
tế mà còn là vì tư tưởng cho rằng người da trắng ưu việt hơn người da đen
Vì đấu tranh vi ảnh hưởng ca công lun min Bc nên các nhà lãnh đạo chính
tr ca min Nam, các tng lp trí thc và phn ln giới tăng lữ giờ đây không còn
thy mc cm vì chế độl na, mà còn đứng ra bo v chế độ này. Chng hn,
các nhà báo min Nam cho rng mi quan h giữa tư bản và lao động trong h
thng chiếm hu nô l còn nhân đạo hơn trong hệ thống lương của min Bc.
Trước năm 1830, hệ thống gia trưởng cũ của quản lý đồn điền và vic giám sát
cá nhân đối vi các nô l do ch ca h thc hin vn còn rất đặc trưng. Tuy nhiên,
cùng vi sự ra đời ca vic sn xut bông quy mô ln ti các bang min Nam
phía dưới, ch chiếm hu dn dn t b vic giám sát cá nhân cht chẽ đối vi nô
l, h thuê các nhân viên trông coi chuyên nghip mà thi hn làm vic ca h ph
thuc vào khả năng bắt buc nô l phi làm vic mức độ cao nhất. Trong trường
hp này thì chế độlệ đã tr thành mt h thng tàn bo và áp bc vi việc đánh
đập và chia cắt gia đình nông nô ri mua bán nô l ph biến. Tuy nhiên trong
những trường hp khác thì chế độl cũng ít hà khắc hơn.
Tuy nhiên, cui cùng thì việc phê phán đanh thép nhất đối vi chế độ nô l
không phi là hành vi ca các ch nô lvà người qun lý nô l. Những người theo
ch nghĩa bãi nô ch ra rng việc đối x có h thống đối với người lao động da đen
giống như đối x vi vật nuôi trong gia đình khiến cho chế độ nô lệ đã vi phm
quyn t do bt kh xâm phm của con người.
NHỮNG NGƯI THEO CH NGHĨA BÃI NÔ
Trong nn chính tr quc gia thì dân min Nam ch yếu đi tìm s bo hm
rng các quyn li cho h thng nô l và vic trng bông. Vic m rộng đất đai
được coi là nhu cu thiết yếu bi vì vic trng mt loi cây duy nht - cây bông -
đã nhanh chóngm suy kiệt đất và làm gia tăng nhu cầu về đất đai mới phì nhiêu.
Ngoài ra, lãnh th mi cũng sẽ thiết lp thêm các bang theo chế độ nô lệ để bù vào
nhng bang xin gia nhp nhóm các bang theo chế độ t do. Dân min Bắc có tư
tưởng chng chế độ nô lệ đã nhìn nhn thấy trong quan đim ca min Nam mt
âm mưu muốn khuyếch trương sự ng h chế độl, và vì vậy đến thp niên
1830, sự đối lp ca họ đã trn quyết lit.
Mt phong trào chng chế độ nô l từ trước đó, nhánh phát triển ca Cách mng
M, cuối cùng đã giành thng lợi vào năm 1808 khi Quốc hi bãi b vic buôn
bán nô l vi châu Phi. Từ đó trở đi, vic phản đối chế độ nô l ch yếu là ca các
tín đồ giáo phái Quaker, những người duy trì mt cách phản đối êm dịu, nhưng
không có hiu quả. Trong khi đó, máy tách ht bông và công cuc m rng sang
min Tây tới vùng đồng bằng sông Mississippi đang tạo ra mt nhu cu ngày càng
tăng về nô l.
Phong trào bãi nô xut hiện vào đầu thp niên 1830 mang tính chiến đu mnh
m, kiên quyết không tha hip và nhn mnh vic chm dt ngay lp tc chế đ
nô lệ. Quan điểm này đã tìm được người lãnh đạo là William Cloyd Garrison, mt
thanh niên quê Massachusetts, người đã kết hp được lòng dũng cảm can trường
ca chiến s tđạo vi lòng nhit tình tranh đấu ca k m dân. Vào ngày
01/1/1831, Garrison đã xut bn sđầu tiên t báo ca mình, tNgười Gii phóng,
mang li tuyên ngôn “Tôi s chiến đấu kiên cưng vì s nghip ban quyn công
dân ngay lp tức cho người dân nô l ca chúng ta V vấn đề này, tôi không mun
nghĩ hay nói, hoặc viết vi li l ôn hòa - Tôi rt nghiêm túc - Tôi s không nói
nước đôi - Tôi s không b qua - Tôi sẽ không lùi bước dù ch mt phân - VÀ
MỌI NGƯỜI S LNG NGHE TÔI”.
Những phương pháp có tác động mnh của Garrison đã thc tỉnh người min
Bc chú ý ti s xu xa trong th chế mà tu nhiều người đã từng coi như
không th thay đổi được. Ông đã c gng duy trì s chú ý ca công chúng ti
nhng khía cnh ghê tm nht ca chế độlệ và đòi hi phi trng pht nhng
k chiếm hu nô l, nhng tên chuyên tra tn và buôn bán cuc sống con người
một cách phi đạo đức. Ông không tha nhn quyn ca các k ch nô, không công
nhn tha hip, không tha th s trì hoãn. Những người theo ch nghĩa bãi
khác do không mun tham gia vào chiến thut gây cn tr pháp lut ca ông nên
đã cho rng, ci cách nên tiến hành bng các bin pháp hòa bình và đúng luật.
Garrison đã tranh th được tiếng nói ng h mnh m khác t phía Frederick
Douglass, mt nô l trn chạy đã khuấy động người min Bc. Theodore Dwight
Weld và nhiều người theo ch nghĩa bãi nô khác đã vận động chng li chế độ
l ti các bang min Tây Bc vi s nhit tình ca giáo phái Phúc âm.
Mt hoạt động trong phong trào chng chế độ nô l việc giúp đỡ các nô l
trn thoát ti những nơi di tản an toàn min Bắc hay vượt biên gii sang Canada.
"Con đường st bí mt”, mt mng lưới rt phc tp, tinh vi ca những con đường
bí mật được thiết lp vng chc vào thp niên 1830 tt c các vùng min Bc.
Ch riêng bang Ohio, từ năm 1830 đến năm 1860 đã đến 40.000 nô lđược
giúp đỡ để có được t do. Số lượng các hi chng chế độ nô l các địa phương
đã gia tăng ở mức độ cao đến mc cho ti năm 1838 đã có chng 1.350 hi vi s
lượng thành viên chừng 250.000 người.
Tuy nhiên phn ln dân min Bc vẫn đứng ngoài phong trào chng chế độ
l hoc chng li phong trào này mt cách tích cc. Chng hạn vào năm 1837, một
bn du th du thực đã tn công và giết chết biên tp viên chng chế đ nô l Elijah
P. Lovejoy Alton bang Illinois. Thêm vào đó, sự đàn áp tự do ngôn lun ca các
bang miền Nam đã cho phép những người theo ch nghĩa bãi nô gn vấn đề nô l
vi s nghip gii phóng quyn t do dân sự cho người da trắng. Vào năm 1835,
một đám đông giận dữ đã phá hy các sách báo mang tính cht bãi bưu điện
Charleston, bang Nam Carolina. Khi ông Tng cục trưởng bưu điện tuyên b s
không tiến hành vic chuyn các tài liu mang tính cht bãi nô thì nhng cuc
tranh lun quyết liệt đã diễn ra ngay sau đó trong Quc hi. Phái ng h ch nghĩa
bãi nô quyết định gi liên tiếp đến Quc hi nhng thnh cầu đòi có hành động
chng li chế đ nô lệ. Vào năm 1836, Hạ viện đã biu quyết hoãn xem xét nhng
thnh cu này mt cách tự động, khiến cho nhng đơn thỉnh cu này khôngtác
dng. Cu Tng thống John Quincy Adams, người được bu vào H viện năm
1830, đã tranh đấu chng li cái gọi là quy đnh cm t do ngôn lun này khi coi
đây là một s vi phm Điều b sung sửa đổi th nht ca Hiến pháp và cui cùng
thì quy định này đã b hy bvào năm 1844.