intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

CHỈ SỐ PE TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Chia sẻ: Pham Hong Thai Thai | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
50
lượt xem
5
download

CHỈ SỐ PE TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mua cổ phiếu = Mua một phần giá trị của công ty cổ phần. Giá trị của một công ty phụ thuộc vào lợi nhuận hàng năm mà công ty đó đem lại: – Mua CP cần xem xét lợi nhuận của CTCP – Giá CP phụ thuộc vào lợi nhuận của CTCP tính cho mỗi CP (EPS)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHỈ SỐ PE TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

  1. CHỈ SỐ P/E TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Lưu Trung Dũng Trưởng phòng Quản lý danh mục đầu tư Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam 1
  2. P/E là gì?  P/E:  P = Price = Giá cổ phiếu  E = Earning per Share (EPS) = Thu nhập (lợi nhuận) của mỗi cổ phiếu  P/E = Giá/Thu nhập của mỗi cổ phiếu Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 2 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  3. P/E là gì? (tiếp theo)  P/E = Giá/Thu nhập của mỗi cổ phiếu – P = Giá cổ phiếu hiện tại – E = EPS = Lợi nhuận sau thuế của công ty / S ố lượng cổ phiếu – EPS = Lợi nhuận của công ty cổ phần tính cho mỗi cổ phiếu trong một năm – Học thuyết: EPS = EPS kỳ vọng của năm (4 quý tới) Thực tế: EPS = EPS của năm gần nhất.  Đơn vị của P/E là “lần” Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 3 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  4. P/E là gì? (tiếp theo)  Ví dụ tính P/E: – Công ty cổ phần BEST: Vốn điều lệ: 100 tỷ đ (10 triệu CP, mệnh giá 10.000/CP)  Lợi nhuận 2005: 20 tỷ đ.  Giá cổ phiếu hiện tại: 20.000 đ/CP  EPS năm 2005 = ?  P/E = ? – EPS = 2.000 đ (20 tỷ đ/10 triệu CP) – P/E = 10 lần (20.000 đ/2.000 đ) Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 4 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  5. P/E là gì? (tiếp theo)  Lưu ý: – EPS (E) ≠ Lợi nhuận chênh lệch giá mua bán – EPS ≠ Cổ tức trả cho mỗi cổ phiếu. (Cổ tức (Dividend) chỉ là một phần của EPS. ) – P/E ≠ Chỉ số Giá/Cổ tức Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 5 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  6. P/E dùng để làm gì?  Nhận đinh giá cổ phiếu cao hay thấp (đắt hay rẻ)  Giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định – Nên đầu tư hay – Không nên đầu tư  Chỉ số hay được nhà đầu tư dài hạn dùng nhất Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 6 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  7. Ý nghĩa của EPS  Mua cổ phiếu = Mua một phần giá trị của công ty cổ phần.  Giá trị của một công ty phụ thuộc vào lợi nhuận hàng năm mà công ty đó đem lại: – Mua CP cần xem xét lợi nhuận của CTCP – Giá CP phụ thuộc vào lợi nhuận của CTCP tính cho mỗi CP (EPS) Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 7 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  8. Ý nghĩa của EPS  EPS càng lớn: – Công ty làm ăn càng hiệu quả – Cổ phiếu càng hấp dẫn – Cổ phiếu đáng được giá cao  EPS càng nhỏ: – Công ty làm ăn càng kém hiệu quả – Cổ phiếu càng kém hấp dẫn – Cổ phiếu chỉ đáng giá thấp Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 8 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  9. Ý nghĩa của P/E  P/E:Cổ phiếu đang được giao dịch với giá gấp mấy lần thu nhập của cổ phiếu đó  P/E = 10: – Cổ phiếu hiện đang được giao dịch với giá gấp 10 lần thu nhập của cổ phiếu đó – Chấp nhận đầu tư 10 đ để thu được 01 đ lợi nhuận/01năm – Tỷ suất thu nhập = 1/10 = 10%/năm Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 9 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  10. Ý nghĩa của P/E (tiếp theo)  P/E = 20: – CP đang được giao dịch với giá gấp 20 lần thu nhập – Đầu tư 20 đ để có được 1 đ lợi nhuận/1 năm – Tỷ suất thu nhập (E/P): 1/20 = 5%/năm  P/E = 5: – CP đang được giao dịch với giá gấp 5 lần thu nh ập – Đầu tư 5 đ để có được 1 đ lợi nhuân – Tỷ suất thu nhập (E/P): 1/5 = 20%/năm  P/E càng cao  Tỷ suất thu nhập của cổ phiếu càng thấp (P/E cao  E/P thấp) Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 10 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  11. Ý nghĩa của P/E (tiếp theo)  P/E cao  Giá cổ phiếu cao  P/E thấp  Giá cổ phiếu thấp Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 11 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  12. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp  Xem xét các hình thức đầu tư khác : – Nhà đất, vàng, ngoại tệ:  Không biết trước được thu nh ập  Khó dùng để so sánh – Trái phiếu Chính phủ:  An toàn  Thu nhập = Lãi suất: xác định tr ước, s ố c ố định  Lãi suất = Tỷ suất thu nhập của trái phi ếu Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 12 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  13. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  So sánh Tỷ suất thu nhập của cổ phiếu (E/P) với Tỷ suất thu nhập của trái phiếu (lãi suất)  Nếu E/P = Lãi suất  có thể coi: – Thu nhập cổ phiếu và trái phiếu như nhau – P/E vừa phải  Giá cổ phiếu hợp lý Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 13 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  14. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Nếu E/P > Lãi suất  có thể coi: – Thu nhập của cổ phiếu lớn hơn trái phiếu – Giá cổ phiếu rẻ – P/E thấp  Nếu E/P < Lãi suất  có thể coi: – Thu nhập của cổ phiếu ít hơn trái phiếu – Giá cổ phiếu đắt – P/E cao Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 14 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  15. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Ví dụ: Xem xét CP BEST. Giả định hiện Lãi suất TPCP = 10%/năm  P/E = 10 lần – E/P = 10%  Giá CP BEST vừa phải (P/E vừa phải)  P/E = 20 lần – E/P = 5%  Giá CP BEST cao (P/E cao)  P/E = 5 lần – E/P = 20%  Giá CP BEST rẻ (P/E thấp) Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 15 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  16. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Điểm khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu: – Lãi suất TP ~ cố định, – Thu nhập (EPS) của cổ phiếu ~ biến động – EPS tương lai có thể tăng, có thể giảm tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 16 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  17. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Nếu EPS tăng trưởng tốt: – Tuy P/E hiện tại cao, nhưng – EPS tương lai cũng tăng cao  P/E tương lai chưa chắc đã cao Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 17 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  18. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Mua cổ phiếu mà P/E = 20, tương ứng E/P = 5% trong khi Lãi suất TPCP =10% – Sẽ không hợp lý nếu EPS trong tương lai:  Giảm  Không thay đổi  Tăng không mạnh, khó có thể làm cho E/P sẽ lớn bằng lãi suất TPCP Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 18 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  19. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Mua cổ phiếu mà P/E = 20, tương ứng E/P = 5% mà Lãi suất TPCP =10%: – Có thể sẽ hợp lý nếu EPS trong tương lai tăng mạnh, để rồi – từ một năm nào đấy E/P sẽ lớn hơn, rồi lớn hơn nhiều lãi suất TPCP Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 19 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của
  20. Phương pháp để nhận biết P/E cao hay thấp (tiếp theo)  Vấn đề: “Năm nào đấy” là năm nào? – 1-2 năm sau? – 5-7 năm sau? – 10-15 năm sau?  Câu trả lời: Tùy thuộc vào – Tốc độ tăng trưởng của EPS – Sự kiên nhẫn của nhà đầu tư Lưu Trung Dũng, Be s tFit Inve s tme nt ™ - 20 Dịch vụ Quản lý danh mục đầu tư của

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản