intTypePromotion=1

Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách cho Việt Nam

Chia sẻ: Nhadamne Nhadamne | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
43
lượt xem
1
download

Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách cho Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mỗi quốc gia trên thế giới tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và tầm nhìn chiến lược phát triển công nghệ sẽ có những nhận thức và cách thức tiếp cận khác nhau đối với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Những quốc gia dẫn đầu trong công nghệ sản xuất và công nghệ thông tin (CNTT) cũng như sở hữu nhiều tri thức, nhân lực chất lượng cao như các cường quốc Mỹ, Đức, Nhật sẽ có khả năng bứt phá để xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược quốc gia về phát triển CMCN 4.0. Bên cạnh Ấn Độ, Trung Quốc nổi lên như một quốc gia đi đầu Châu Á với những nỗ lực trong chính sách và hành động cụ thể để nắm bắt cơ hội, tận dụng tốt lợi thế quốc gia nhằm tiếp cận sâu vào cuộc CMCN 4.0. Với chiến lược phát triển đặc thù, Trung Quốc đã dựa vào thế mạnh quốc gia trong một số lĩnh vực chủ chốt được dự đoán là xu hướng công nghệ để tiến tới phát triển CMCN 4.0. Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc tham gia vào cuộc CMCN 4.0, từ đó đề xuất những gợi ý chính sách đối với Việt Nam khi tham gia vào sân chơi mới đầy thách thức này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách cho Việt Nam

Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng<br /> công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách cho Việt Nam<br /> <br /> Đặng Thu Thủy Lương Thanh Hà<br /> Viện Nghiên cứu Ấn Độ và tây Nam Á Khoa Kế toán- Kiểm toán, Học viện Ngân hàng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Mỗi quốc gia trên thế giới tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và tầm<br /> nhìn chiến lược phát triển công nghệ sẽ có những nhận thức và cách thức<br /> tiếp cận khác nhau đối với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN<br /> 4.0). Những quốc gia dẫn đầu trong công nghệ sản xuất và công nghệ thông<br /> tin (CNTT) cũng như sở hữu nhiều tri thức, nhân lực chất lượng cao như<br /> các cường quốc Mỹ, Đức, Nhật sẽ có khả năng bứt phá để xây dựng, triển<br /> khai thực hiện các chiến lược quốc gia về phát triển CMCN 4.0. Bên cạnh<br /> Ấn Độ, Trung Quốc nổi lên như một quốc gia đi đầu Châu Á với những nỗ<br /> lực trong chính sách và hành động cụ thể để nắm bắt cơ hội, tận dụng tốt lợi<br /> thế quốc gia nhằm tiếp cận sâu vào cuộc CMCN 4.0. Với chiến lược phát<br /> triển đặc thù, Trung Quốc đã dựa vào thế mạnh quốc gia trong một số lĩnh<br /> vực chủ chốt được dự đoán là xu hướng công nghệ để tiến tới phát triển<br /> CMCN 4.0. Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc<br /> tham gia vào cuộc CMCN 4.0, từ đó đề xuất những gợi ý chính sách đối với<br /> <br /> <br /> China’s accommodating policies to the fourth industrial revolution- policy implications for Vietnam<br /> Abstract: Depending on socio-economic development level and technological development strategy, each<br /> nation in the world has different perceptions and approaches to the Fourth industrial revolution (FIR 4.0). With<br /> high-quality knowledge and human resources, United State, Germany and Japan are the leading nations in<br /> information technology and manufacturing sectors. The nations have potential to implement their national<br /> strategy on development of FIR 4.0. Besides India, China has been emerging as the leading Asian nation with its<br /> policy and action efforts to seize opportunities and take advantage to access FIR 4.0. With its own development<br /> strategy, China relied on national strengths in some key areas that are predicted to be technologically advanced<br /> towards the development of FIR 4.0. The China’s valuable experiences in participating in FIR 4.0 that will be<br /> policy implications for Vietnam to join in challenging sector.<br /> Keywords: Fourth industrial revolution, technology, advantage, China, policy, Vietnam.<br /> <br /> <br /> Thuy Thu Dang, Ph.D<br /> Email: thuy0183@gmail.com<br /> Vietnam Institute of Indian and Southwest Studies (VNIISAS)<br /> Ha Thanh Luong, M.Ec<br /> Email: hatl@hvnh.edu.vn<br /> Accounting and Auditing Faculty, Banking Academy of Vietnam<br /> <br /> <br /> Ngày nhận: 08/05/2019 Ngày nhận bản sửa: 14/05/2019 Ngày duyệt đăng: 17/05/2019<br /> <br /> © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng<br /> ISSN 1859 - 011X 9 Số 209- Tháng 10. 2019<br /> Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách<br /> cho Việt Nam<br /> <br /> <br /> Việt Nam khi tham gia vào sân chơi mới đầy thách thức này.<br /> Từ khóa: CMCN 4.0, công nghệ, lợi thế, Trung Quốc, chính sách, Việt Nam<br /> <br /> <br /> 1. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 theo từng giai đoạn cụ thể. Đến nay, nhân<br /> loại được biết đến 4 cuộc CMCN lớn nhất:<br /> 1.1. Khái niệm về cuộc cách mạng công (i) Cuộc CMCN lần thứ 1 từ khoảng năm<br /> nghiệp 4.0 1784; (ii) cuộc CMCN lần thứ 2 từ khoảng<br /> năm 1870 đến khi Thế chiến I nổ ra;<br /> Cuộc CMCN 4.0 (The Fourth Industrial (iii) cuộc CMCN lần thứ 3 xuất hiện vào<br /> Revolution) được xem là xu hướng phát khoảng từ 1969 và (iv) cuộc CMCN lần<br /> triển tất yếu của nhiều quốc gia trên thế thứ 4 (4.0) từ khoảng năm 2010.<br /> giới. Theo GS. Klaus Schwab- Chủ tịch<br /> Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) Davos Khái niệm về cuộc CMCN lần thứ 4 lần<br /> phát biểu tại Diễn đàn Kinh tế khu vực đầu được đề cập trong bản Kế hoạch hành<br /> vào ngày 27/6/2016 tại Thiên Tân, Trung động chiến lược công nghệ cao của Chính<br /> Quốc cho rằng: “Chúng ta đang tiến tới phủ Đức thông qua vào năm 2012, đề cập<br /> một cuộc cách mạng công nghệ, công đến ngành công nghệ cao, điện toán hóa<br /> nghiệp làm thay đổi cơ bản lối sống, ngành sản xuất mà không cần sự tham<br /> phong cách làm việc và cách thức giao gia của con người. Tiếp theo đó, thuật<br /> tiếp. Xét về phạm vi, mức độ và tính phức ngữ 4.0 được sử dụng rộng rãi và được<br /> tạp, sự chuyển dịch này không giống với nhiều người biết đến, rõ nhất là Hội nghị<br /> bất kỳ điều gì mà con người từng trải Thường niên của WEF ngày 20/01/2016<br /> qua”. Chúng ta có thể hiểu “Cuộc cách tại lần thứ 46 tại Thụy Sĩ với chủ đề<br /> mạng” ở đây được dùng để chỉ sự thay đổi “Cuộc CMCN lần thứ 4” khi Giáo sư<br /> mang tính căn bản, đột biến và triệt để. Claus Schwab (Chủ tịch WEF) đã đưa ra<br /> Trên thực tế, CMCN là một cuộc thay đổi khái niệm cụ thể về CMCN 4.0 là “một<br /> toàn diện trong lĩnh vực sản xuất, từ điều cụm thuật ngữ cho các công nghệ và khái<br /> kiện kinh tế, văn hóa, xã hội cho đến kỹ niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị”,<br /> thuật. Có thể thấy rõ mỗi cuộc CMCN của hay nói cách khác, CMCN 4.0 bao gồm<br /> nhân loại đều mang những nét đặc trưng công nghệ hóa hiện đại, xu hướng trao<br /> <br /> Hình 1. Bốn cuộc CMCN trong lịch sử<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Nguồn: Deloite (2014)<br /> <br /> <br /> <br /> 10 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 209- Tháng 10. 2019<br /> ĐẶNG THU THỦY<br /> <br /> <br /> <br /> đổi dữ liệu, công nghiệp chế tạo và sản hướng và tác động của cuộc cách mạng<br /> xuất thông minh. Giáo sư, còn là tác giả này. Nhiều dự báo cho rằng CMCN 4.0 sẽ<br /> cuốn sách “Cuộc cách mạng công nghiệp tác động sâu sắc đến kinh tế thế giới trên<br /> lần thứ tư”, đã nhận định: “Những thay các phương diện sau:<br /> đổi của công nghệ 4.0 sẽ sâu sắc đến mức<br /> chưa bao giờ trong lịch sử lại có một thời (i) Trình độ phát triển kinh tế của các<br /> điểm con người cùng lúc nhiều cơ hội và quốc gia:<br /> lắm rủi ro như thế. Mối quan ngại của tôi<br /> là các lãnh đạo chính trị và kinh doanh Các nước đang phát triển có cơ hội rút ngắn<br /> hoặc sẽ giữ lối tư duy quá cổ hủ hoặc quá khoảng cách phát triển nếu biết tiếp cận<br /> ám ảnh với việc các đột phá công nghệ. nhanh CMCN 4.0. Điều này cũng đồng<br /> Không ai dự đoán được, tất cả những cái nghĩa việc các nước này đối mặt với nguy<br /> “quá” đó sẽ thay đổi tương lai loài người cơ tụt hậu xa hơn nếu không tận dụng tốt<br /> như thế nào”. những lợi thế và cơ hội từ cuộc CMCN<br /> này. Những quốc gia có sở hữu nhiều tri<br /> Cuộc CMCN 4.0 là bước tiến nhảy vọt của thức, nhân lực chất lượng cao, biết tận dụng<br /> nhân loại dựa trên ba lĩnh vực chính: tốt cơ hội sẽ có thể bứt phá trở thành những<br /> nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu.<br /> - Lĩnh vực kỹ thuật số: Bao gồm dữ liệu Nếu CMCN 4.0 tiếp tục phát triển như dự<br /> lớn (Big Data), vạn vật kết nối (IoT) và trí báo thì lĩnh vực chế tạo và sản xuất trong<br /> tuệ nhân tạo (AI). tương lai sẽ quay trở lại các nước phát triển<br /> là nơi khởi phát của CMCN 4.0. Do đó, các<br /> - Lĩnh vực công nghệ sinh học: Ứng dụng nước đi sau sẽ gặp nhiều khó khăn hơn khi<br /> trong nông nghiệp, thủy sản, y dược, chế theo đuổi mô hình công nghiệp hóa dựa vào<br /> biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài<br /> lượng tái tạo, hóa học và vật liệu. (FDI) (Deloite, 2014).<br /> <br /> - Lĩnh vực vật lý: Robot thế hệ mới, in (ii) Tăng trưởng kinh tế:<br /> 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene,<br /> skyrmions…), công nghệ nano. CMCN 4.0 có tiềm năng nâng cao mức<br /> thu nhập toàn cầu và cải thiện chất lượng<br /> 1.2. Tác động của CMCN 4.0 đến nền cuộc sống cho người dân trên toàn thế<br /> kinh tế toàn cầu giới. Những người hưởng lợi nhiều nhất từ<br /> cuộc cách mạng này cho đến nay là những<br /> CMCN 4.0 thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế người tiêu dùng tiếp cận được với thế giới<br /> thế giới chuyển sang kinh tế tri thức bởi kỹ thuật số. Công nghệ đã giúp tạo ra các<br /> nguồn lực phát triển quan trọng nhất của sản phẩm và dịch vụ mới, mang lại hiệu<br /> cuộc cách mạng này là nhân lực có năng quả và sự hài lòng cao, qua đó giúp cải<br /> lực sáng tạo công nghệ. Quốc gia nào sở thiện chất lượng sản phẩm, giúp người<br /> hữu nhiều tri thức, nhân lực chất lượng tiêu dùng tiếp cận sản phẩm với giá trị và<br /> cao sẽ giành ưu thế cạnh tranh toàn cầu. mức giá phù hợp. Những thay đổi lớn về<br /> CMCN 4.0 đang ở giai đoạn khởi phát, nhu cầu, sự tham gia và những hành vi<br /> chưa thể đánh giá được hết các tác động, mới của người tiêu dùng buộc các công<br /> do đó, cần phải tiếp tục theo dõi chiều ty phải điều chỉnh phương thức thiết kế,<br /> <br /> <br /> Số 209- Tháng 10. 2019- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 11<br /> Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách<br /> cho Việt Nam<br /> <br /> <br /> tiếp thị và phân phối sản phẩm, dịch vụ để 2. Những chính sách ứng phó của<br /> tăng tính cạnh tranh. Bên cạnh đó, đổi mới Trung Quốc trước cuộc cách mạng 4.0<br /> công nghệ cũng sẽ dẫn đến một sự thay<br /> đổi to lớn từ phía cung hàng hóa thông 2.1. Những chính sách cụ thể<br /> qua tiết giảm chi phí và tăng năng suất lao<br /> động (OECD, 2018). Chi phí giao thông Cùng với nền kinh tế ngày càng phát triển<br /> vận tải và thông tin liên lạc sẽ giảm xuống, lớn mạnh và có vị trí quan trọng trong<br /> hậu cần và chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ trở tổng thể nền kinh tế thế giới, Trung Quốc<br /> nên hiệu quả hơn, các chi phí thương mại đang bước vào giai đoạn theo đuổi một<br /> cũng được giảm bớt. Tất cả các yếu tố kể mô hình kinh tế đổi mới, sáng tạo hơn<br /> trên sẽ giúp mở rộng thị trường và thúc thông qua đầu tư thích đáng cho nghiên<br /> đẩy tăng trưởng kinh tế. cứu và phát triển cũng như các chính sách<br /> mới nhằm tăng cường mức độ sáng tạo và<br /> Tuy nhiên, để có thể thúc đẩy tăng trưởng hiệu quả của nền kinh tế. Trong bối cảnh<br /> kinh tế thông qua tăng doanh thu và năng đó, “Made in China 2025” (China State<br /> suất thì CMCN 4.0 còn phụ thuộc rất lớn Council, 2015), gọi tắt là MIC 2025 ra đời<br /> vào mạng lưới kết nối công nghệ và kỹ hướng đến các ngành sản xuất của Trung<br /> năng, trình độ của người lao động. Chỉ Quốc trong thời đại 4.0 với 10 lĩnh vực<br /> cần một lỗi nhỏ trong quá trình vận hành trọng tâm bao gồm: (1) Công nghệ thông<br /> có thể gây gián đoạn đến toàn hệ thống tin mới; (2) Các công cụ kiểm soát số và<br /> và gây hậu quả lớn. Điều này nói lên tầm tự động hóa; (3) Trang thiết bị hàng không<br /> quan trọng của việc thiết lập chế độ bảo vệ vũ trụ; (4) Trang thiết bị cơ khí đại dương<br /> an ninh mạng cũng như bảo vệ quyền sở và tàu thuyền công nghệ cao; (5) Trang<br /> hữu trí tuệ và bảo mật dữ liệu. thiết bị đường sắt; (6) Các phương tiện tiết<br /> kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng<br /> (iii) Mô hình kinh doanh: mới; (7) Trang thiết bị điện; (8) Các vật<br /> liệu mới; (9) Dược phẩm sinh học và các<br /> CMCN 4.0 đặt ra những thách thức lớn thiết bị y tế; và (10) Máy nông nghiệp.<br /> đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Sau khi MIC 2025 được ban hành, Ủy ban<br /> (DNNVV), đặc biệt là các doanh nghiệp Tư vấn Quốc gia về Chiến lược Cường<br /> đã/sẽ tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu quốc sản xuất đã xây dựng Bản kế hoạch<br /> về những thay đổi liên quan đến chi phí, hành động có tên “Lộ trình kỹ thuật Made<br /> quản trị rủi ro, giảm thiểu tính linh hoạt và in China 2025” (hay còn gọi là Sách xanh-<br /> sự độc lập trong chiến lược kinh doanh. Green book) (NAC, 2015). Đối với mỗi<br /> Trên thực tế có một bộ phận không nhỏ các ngành công nghiệp và mỗi phân ngành,<br /> doanh nghiệp chưa ý thức được hoặc chưa Sách xanh cung cấp thông tin đầy đủ các<br /> quan tâm đến sự thay đổi nhanh chóng của nội dung liên quan, gồm:<br /> công nghệ, do vậy chưa có bước chuẩn bị<br /> hữu ích để ứng phó với xu hướng toàn cầu - Tổng quan nhu cầu thị trường trong nước<br /> này. Khi CMCN 4.0 phát triển, năng suất và thị trường quốc tế;<br /> lao động tăng, chi phí giảm kéo theo giá - Tình hình phát triển ngành đó tại Trung<br /> hàng hóa giảm; lúc này các DNNVV phải Quốc và mục tiêu đến năm 2020 và đến<br /> đứng trước lựa chọn điều chỉnh mô hình năm 2025;<br /> cho phù hợp hoặc đối mặt với thất bại. - Các sản phẩm chủ yếu và công nghệ<br /> <br /> <br /> 12 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 209- Tháng 10. 2019<br /> ĐẶNG THU THỦY<br /> <br /> <br /> <br /> chính để phát triển lĩnh vực đó; phát triển công nghệ nội địa, sở hữu trí tuệ<br /> - Ứng dụng và các dự án điển hình; và xây dựng thương hiệu.<br /> - Hỗ trợ chiến lược và các biện pháp bảo đảm.<br /> - Thay thế:<br /> Mục tiêu chiến lược tổng quát của MIC Khi bớt lệ thuộc vào công nghệ nước<br /> 2025 là đưa Trung Quốc trở thành quốc ngoài bằng các phát triển công nghệ trong<br /> gia dẫn đầu thế giới về sản xuất các sản nước hay mua của nước ngoài, MIC 2025<br /> phẩm chất lượng và công nghệ cao. Các và các bản kế hoạch khác coi thay thế<br /> chính sách của Trung Quốc cho thấy nước công nghệ nước ngoài là một yêu cầu cấp<br /> này đang tiến hành các bước để thực hiện thiết có tính chiến lược.<br /> các mục tiêu chiến lược sau:<br /> - Chiếm lĩnh thị trường toàn cầu:<br /> - Nội địa hóa và bản địa hóa: Sau khi đã phát triển và sở hữu công nghệ<br /> MIC 2025 mục tiêu bản địa hóa nghiên cũng như thương hiệu của riêng mình, Trung<br /> cứu và phát triển cũng như quản lý chuỗi Quốc sẽ chiếm lĩnh thị trường nội địa và thị<br /> cung ứng toàn cầu (Jost Wübbeke, 2016). trường quốc tế thông qua các ngành và công<br /> Đổi mới sáng tạo trong nước là mục tiêu nghệ ưu tiên trong MIC 2025.<br /> xuyên suốt trong MIC 2025 và các quy<br /> định thi hành. MIC 2025 hỗ trợ mạnh mẽ Để đạt được những mục tiêu MIC 2025 đề<br /> cho các công ty Trung Quốc trong nỗ lực ra, Trung Quốc đã đề ra nhiều biện pháp<br /> <br /> Bảng 1. Các chỉ số ngành sản xuất chính 2013- 2025 (MIC 2025)<br /> Mục Chỉ số 2013 2015 2020 2025<br /> Năng lực Chỉ số Nghiên cứu và Phát triển (R&D) (% của chi<br /> 0,88 0,95 1,26 1,68<br /> đổi mới phí vận hành doanh nghiệp)<br /> sáng tạo Số lượng sáng chế trên 1 tỷ NDT doanh thu hoạt<br /> 0,36 0,44 0,70 1,10<br /> động<br /> Chất Chỉ số năng lực cạnh tranh về chất lượng sản xuất 83,1 83,5 84,5 85,5<br /> lượng và Tỷ lệ giá trị gia tăng trong sản xuất (% tăng so với<br /> giá trị - - 2 4<br /> 2015)<br /> Tăng trưởng năng suất lao động sản xuất trung bình<br /> - - 7,5 6,5<br /> theo kế hoạch 5 năm (%)<br /> Tích hợp Tỷ lệ sử dụng băng thông rộng (%) 37 50 70 82<br /> CNTT<br /> Tỷ lệ ứng dụng R&D và công cụ thiết kế kỹ thuật số 52 58 72 84<br /> và công<br /> (%)<br /> nghiệp<br /> hóa Tỷ lệ điều khiển quy trình hoạt động chính (%) 27 33 50 64<br /> Phát triển Tỷ lệ giảm năng lượng tiêu thụ trên mỗi đơn vị giá trị<br /> - - 18 34<br /> xanh công nghiệp gia tăng (% so với năm 2015)<br /> Tỷ lệ giảm phát thải khí CO2 trên mỗi đơn vị giá trị<br /> - - 22 40<br /> công nghiệp gia tăng (% so với năm 2015)<br /> Tỷ lệ giảm lượng nước tiêu thụ trên mỗi đơn vị giá<br /> - - 23 41<br /> trị công nghiệp gia tăng (% so với 2015)<br /> Tỷ lệ tận dụng chất thải công nghiệp rắn (%) 62 65 73 79<br /> Nguồn: China State Council (2015)<br /> <br /> <br /> Số 209- Tháng 10. 2019- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 13<br /> Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách<br /> cho Việt Nam<br /> <br /> <br /> mang tính chiến lược, trong đó đặc biệt dụng cho mục đích dân sự; hoàn thiện hệ<br /> thúc đẩy quyết liệt những cải cách mang thống luật pháp cũng như tăng cường giám<br /> tính nền tảng bao gồm: (i) Cải cách thể sát đối với hoạt động đầu tư, mua bán, sáp<br /> chế; (ii) tạo lập môi trường kinh doanh nhập trong lĩnh vực sản xuất.<br /> bình đẳng: (iii) hỗ trợ tài chính; (iv) các<br /> chính sách về tài khóa và thuế; (v) thúc 2.3. Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng<br /> đẩy phát triển nguồn nhân lực thông qua<br /> đào tạo và tăng cường hợp tác giữa các Trung Quốc đặt ra biện pháp cải cách<br /> doanh nghiệp và các viện/trường, kết hợp mạnh mẽ việc tạo lập thị trường, trong đó<br /> với các cơ chế đào tạo, sử dụng và giữ có điều chỉnh các ngành đang trong diện<br /> chân các nhân tài; và (vi) phát triển doanh kiểm soát, tăng cường giám sát và xóa<br /> nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. bỏ các rào cản cho thị trường thống nhất<br /> trong nước; thực thi các biện pháp thúc<br /> 2.2. Cải cách hệ thống thể chế đẩy phát triển ngành bằng việc tiêu chuẩn<br /> hóa và hoàn thiện các quy định về tiết<br /> Trung Quốc đã đề ra các biện pháp về cải kiệm năng lượng, bảo tồn đất đai, nguồn<br /> cách, hoàn thiện hệ thống thể chế nhằm nước, bảo vệ môi trường, công nghệ và<br /> tạo điều kiện cho các ngành, lĩnh vực phát tiêu chuẩn an toàn sản xuất, tăng cường<br /> triển. Trong đó có thúc đẩy hệ thống quản giám sát việc thực thi các tiêu chuẩn theo<br /> trị nhà nước pháp quyền và tăng cường quy định; tăng cường giám sát nhằm hạn<br /> chuyển đổi chức năng của Chính phủ; thúc chế sản xuất và tiêu thụ hàng giả, hàng<br /> đẩy đổi mới trong quản lý Nhà nước để kém chất lượng, trừng phạt nghiêm khắc<br /> tăng cường hiệu quả thực thi chiến lược, tình trạng độc quyền và cạnh tranh không<br /> kế hoạch, chính sách và các tiêu chuẩn lành mạnh; phát triển thị trường công nghệ<br /> mới trong sản xuất; phân quyền nhiều hơn và hoàn thiện cơ chế chính sách về phá<br /> cho chính quyền địa phương để cải cách sản doanh nghiệp, giảm gánh nặng cho<br /> mạnh mẽ hơn thủ tục hành chính, thủ tục doanh nghiệp bằng việc điều chỉnh các<br /> xét duyệt đầu tư, tiêu chuẩn hóa và đơn loại phí, bãi bỏ các loại phí vô lý và phí<br /> giản hóa các thủ tục cấp phép; hoàn thiện thành phần, tăng cường trách nhiệm giám<br /> cơ chế hợp tác nghiên cứu giữa nhà nước, sát và giải trình; phát triển hệ thống thông<br /> nhà sản xuất, trung tâm đào tạo, nghiên tin tín dụng cho doanh nghiệp sản xuất để<br /> cứu và cải cách hệ thống quản lý đổi mới hỗ trợ về tài chính cũng như hạn chế vỡ<br /> sáng tạo, phân bổ kinh phí dự án, đánh nợ doanh nghiệp; tăng cường trách nhiệm<br /> giá kết quả và chuyển đổi nhằm đẩy mạnh xã hội của doanh nghiệp và tạo điều kiện<br /> ứng dụng nghiên cứu vào sản xuất; để thị doanh nghiệp tự khai báo và tự xây dựng<br /> trường quyết định giá cả các yếu tố sản hệ thống giám sát tiêu chuẩn, chất lượng<br /> xuất và phân bổ nguồn lực xã hội; cải cách và an toàn sản phẩm.<br /> hệ thống mua bán quyền phát thải, quyền<br /> xả thải các-bon và sử dụng nguồn nước, 2.4. Chính sách hỗ trợ tài chính<br /> tăng cường các nguồn thu thuế theo giá<br /> trị và chuyển đổi phí bảo vệ môi trường Trung Quốc đặt ra kế hoạch mở rộng các<br /> thành thuế; cải cách mạnh mẽ doanh kênh tài trợ vốn cho sản xuất và giảm<br /> nghiệp nhà nước, thúc đẩy thị trường khoa chi phí vốn cho doanh nghiệp. Ngoài ra,<br /> học và công nghệ quốc phòng và ứng MIC 2025 còn đề ra các biện pháp hỗ trợ<br /> <br /> <br /> 14 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 209- Tháng 10. 2019<br /> ĐẶNG THU THỦY<br /> <br /> <br /> <br /> tài chính như tận dụng nguồn vốn chính thi chính sách mua sắm Chính phủ theo<br /> sách, các nguồn vốn phát triển và tài trợ hướng ủng hộ đổi mới sáng tạo; thực thi<br /> thương mại để hỗ trợ cho các ngành ưu cơ chế khuyến khích, hạn chế rủi ro đầu<br /> tiên như công nghệ thông tin thế hệ mới, tư vào thiết bị máy móc lớn; hoàn thiện cơ<br /> thiết bị cao cấp và vật liệu mới; khuyến chế khuyến khích và quản lý đổi mới sản<br /> khích các ngân hàng như Ngân hàng Xuất phẩm, dịch vụ giá trị gia tăng và các dự<br /> nhập khẩu Trung Quốc (China Eximbank), án điển hình; thực thi chính sách thuế giá<br /> Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (China trị gia tăng và các tính toán chi phí nghiên<br /> Development Bank) mở rộng các sản cứu để giảm gánh nặng thuế cho doanh<br /> phẩm cho vay đối với doanh nghiệp sản nghiệp sản xuất.<br /> xuất; tìm kiếm các nguồn vốn trong và<br /> ngoài nước, tận dụng các quỹ đầu tư mạo 2.6. Các chính sách nhằm phát triển<br /> hiểm và quỹ tư nhân cũng như phát triển nguồn nhân lực có chất lượng<br /> thị trường công cụ nợ cho doanh nghiệp;<br /> hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất lớn thực Củng cố kế hoạch tổng thể phát triển<br /> hiện các dự án thí điểm; thúc đẩy chuyển nguồn nhân lực cho sản xuất và thực hiện<br /> đổi và nâng cấp sản xuất thông qua thuê kế hoạch đào tạo nhân lực chất lượng cao<br /> tài chính; mở rộng các dịch vụ bảo hiểm cho sản xuất, đặc biệt là đội ngũ chuyên<br /> và dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất; phát triển gia, các kỹ thuật viên, các nhà quản trị và<br /> bảo hiểm khoản vay và thị trường bảo quản lý và hoàn thiện hệ thống phát triển<br /> hiểm tín dụng; tăng cường hỗ trợ cho các nguồn nhân lực; tăng cường đội ngũ kỹ<br /> doanh nghiệp sản xuất tìm nguồn lực từ sư giỏi thông qua xây dựng các trung tâm<br /> bên ngoài, thành lập các trung tâm nghiên đào tạo kiểu mới tại các trường đại học;<br /> cứu, mua bán và sáp nhập thông qua các cải tiến đào tạo nghề và đào tạo kỹ năng<br /> nguồn vốn bên ngoài bằng bảo lãnh trong để chuyển đổi thành trường đại học công<br /> nước, bằng các khoản vay nội tệ và ngoại nghệ khoa học ứng dụng; khuyến khích<br /> tệ, mua bán nợ và tài sản dựa trên các tiêu hợp tác giữa các doanh nghiệp và trường<br /> chuẩn về kinh doanh bền vững và kiểm đào tạo để đào tạo các chuyên gia gắn với<br /> soát rủi ro. sản xuất và nghiên cứu; thiết lập cơ chế<br /> đãi ngộ nhân tài; hoàn thiện thể chế phát<br /> 2.5. Các chính sách về tài khóa và thuế triển đội ngũ nhân lực và cơ chế điều hành<br /> thị trường nhân sự chất lượng cao; tuyển<br /> Theo MIC 2025, Trung Quốc tận dụng các chọn chuyên gia và sinh viên tài năng, đặc<br /> dòng vốn hiện tại để tăng cường hỗ trợ tài biệt là đội ngũ có kiến thức chuyên môn<br /> chính và tạo lập môi trường chính sách và kỹ thuật để đưa ra nước ngoài đào tạo<br /> cho ngành sản xuất mà trọng tâm là các đồng thời với xây dựng các cơ sở đào tạo<br /> ngành ưu tiên như sản xuất thông minh, trong nước.<br /> áp dụng hình thức hợp tác công tư (PPP)<br /> để phân bổ nguồn vốn xã hội vào các dự 2.7. Các chính sách hướng đến doanh<br /> án lớn, cải tiến công nghệ và hạ tầng sản nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ<br /> xuất thiết yếu; thay đổi hình thức hỗ trợ<br /> ngân sách từ hỗ trợ xây dựng sang hỗ Hoàn thiện và thực thi chính sách ưu đãi<br /> trợ hoạt động theo từng bước và gia tăng tài chính và thuế để hỗ trợ doanh nghiệp<br /> hiệu quả nguồn vốn; hoàn thiện và thực nhỏ và siêu nhỏ, đồng thời tối ưu hóa<br /> <br /> <br /> Số 209- Tháng 10. 2019- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 15<br /> Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách<br /> cho Việt Nam<br /> <br /> <br /> các quỹ dành cho doanh nghiệp nhỏ và Chris Arkenberg (2018) thì Trung Quốc<br /> vừa; tận dụng đòn bẩy tài chính để thu hiện là thị trường chip lớn nhất thế giới,<br /> hút nguồn vốn xã hội để thành lập các nhưng chỉ tự sản xuất 16% lượng sản<br /> quỹ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ phẩm bán dẫn được sử dụng trong nước.<br /> nguồn vốn tư nhân thành lập các định chế Kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm bán<br /> tài chính như ngân hàng thương mại nhỏ dẫn của Trung Quốc hàng năm lên tới<br /> và vừa để phát triển các dịch vụ tài chính khoảng 200 triệu USD, còn nhiều hơn cả<br /> chuyên biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; kim ngạch nhập khẩu dầu của nước này.<br /> đẩy nhanh phát triển hệ thống điều tra tín Để xây dựng một ngành bán dẫn trong<br /> dụng cho doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nước, Chính phủ Trung Quốc đã cắt giảm<br /> nhỏ; xây dựng chính sách về tài trợ vốn và thuế cho các nhà sản xuất chip và dự định<br /> thuê tài chính, sở hữu trí tuệ, cho vay và đầu tư 32 tỷ USD để trở thành quốc gia<br /> bảo hiểm tín dụng đối với doanh nghiệp dẫn đầu thế giới về sản xuất và thiết kế.<br /> nhỏ và siêu nhỏ; khuyến khích các trường Có lẽ thách thức lớn nhất trong dài hạn<br /> đại học, các cơ sở nghiên cứu và kỹ thuật đối với Trung Quốc là công nghệ. Dù Bắc<br /> chia sẻ trang thiết bị thử nghiệm với doanh Kinh mong muốn gây dựng ngành bán dẫn<br /> nghiệp vừa và nhỏ; xây dựng các hệ thống từ con số 0, nhưng những nỗ lực về công<br /> hỗ trợ doanh nghiệp như quản trị điều nghệ tốt nhất của nước này cũng đứng sau<br /> hành, đổi mới sáng tạo, tư vấn, đào tạo và Mỹ cả một hoặc hai thế hệ. Giải pháp hợp<br /> tuyển dụng. lý nhất trong trường hợp này là mua lại<br /> công nghệ của các công ty Mỹ hoặc liên<br /> 3. Đánh giá kết quả bước đầu và những kết với họ. Đây cũng là con đường mà<br /> khó khăn trong việc thúc đẩy phát triển các công ty công nghệ hàng đầu của Nhật<br /> CMCN 4.0 tại Trung Quốc Bản, Hàn Quốc và đảo Đài Loan lựa chọn.<br /> Thế nhưng, Trung Quốc lại không thể làm<br /> Chính phủ Trung Quốc với tham vọng điều tương tự. Những nỗ lực của Bắc Kinh<br /> cung cấp nguồn vốn cho tất cả các doanh trong việc thâu tóm các công ty sản xuất<br /> nghiệp trong nước để thúc đẩy khả năng bán dẫn của Mỹ (thường với giá cao ngất<br /> nghiên cứu và phát triển, gia tăng năng lực ngưỡng) thường bị chặn đứng vì các lý lo<br /> cạnh tranh toàn cầu an ninh. Nhật Bản, Hàn Quốc cũng đặt các<br /> thương vụ thâu tóm của Trung Quốc dưới<br /> - Kế hoạch hỗ trợ tài chính tăng trưởng sự kiểm soát chặt chẽ như vậy. Chỉ tính từ<br /> công nghiệp, tái cấu trúc và gia tăng lợi năm 2015, các thương vụ mà Trung Quốc<br /> nhuận được Ngân hàng Nhân dân Trung đề nghị mua lại các công ty bán dẫn Mỹ<br /> Hoa cùng bảy Bộ ban ngành ban hành vào đạt giá trị lên đến 34 tỷ USD, nhưng Bắc<br /> 16/02/2016 khuyến khích ngân hàng hỗ trợ Kinh chỉ “chốt” được số thương vụ trị giá<br /> tài chính để phát triển thương hiệu bản địa 4,4 tỷ USD trên toàn cầu trong khoảng<br /> và mở rộng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu thời gian này.<br /> đối với các ngành công nghiệp chiến lược<br /> và mới nổi (Government of China, 2016a). - Chính quyền địa phương đang dần<br /> chuyển hướng trợ cấp cho sản xuất thông<br /> - Hoạt động phát triển chíp bán dẫn ở minh. Chẳng hạn như tỉnh Trường Sa đã<br /> Trung Quốc phát triển khá nhanh và mạnh công bố kế hoạch hỗ trợ tài chính cho các<br /> thông qua M&A và đầu tư mới. Theo công ty sản xuất thiết bị thông minh dựa<br /> <br /> <br /> 16 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 209- Tháng 10. 2019<br /> ĐẶNG THU THỦY<br /> <br /> <br /> <br /> trên bản quyền sáng chế bản địa. Các công - Thúc đẩy khoa học công nghệ vũ trụ và<br /> ty sẽ nhận được trợ cấp nếu có sáng chế công nghiệp hàng không được Chính phủ<br /> đối với bộ phận chính của thiết bị hoặc Trung Quốc đặc biệt quan tâm. Ngành<br /> có tỷ lệ nội địa hóa trên 60% (Invest in hàng không vũ trụ Trung Quốc đã đạt<br /> China, 2015). được những thành tựu mới trong thăm<br /> dò và sử dụng không gian vũ trụ. Ngày<br /> - Nhiều ngành như công nghệ thông tin 20/4/2017, Trung Quốc đã phóng tàu vũ<br /> mới, sản xuất chế tạo nguyên liệu mới, trụ Thiên Châu I tại bệ phóng Văn Xương,<br /> công nghệ sinh học, ngành công nghiệp Hải Nam bằng tên lửa đẩy Trường Trinh<br /> xanh (bao gồm các loại năng lượng mới, 7, đánh dấu tàu chở hàng đầu tiên của<br /> công nghệ năng lượng, công nghệ bảo Trung Quốc đi vào vũ trụ (South China<br /> vệ môi trường) và dĩ nhiên là các ngành Morning Post, 2017). Các loại tên lửa đẩy<br /> công nghiệp phát triển trong thế giới số. Trường Trinh và vệ tinh Bắc Đẩu đang<br /> Theo Kế hoạch 5 năm lần thứ XIII về ngày được hoàn thiện. Ngày 5/5/2017,<br /> phát triển ngành công nghiệp chiến lược máy bay chở khách cỡ lớn C919 đầu<br /> mới nổi thì giá trị gia tăng từ các ngành tiên do Trung Quốc sản xuất đã thực<br /> công nghiệp chiến lược này đã đóng góp hiện chuyến bay đầu tiên thành công tại<br /> tới 15% (8% trong năm 2015) GDP của Thượng Hải, đánh dấu bước tiến lớn của<br /> Trung Quốc trong năm 2020. Mục tiêu Trung Quốc trong cuộc CMCN 4.0; đưa<br /> là mỗi ngành này sẽ cung cấp khoảng 10 Trung Quốc đứng vào hàng ngũ những<br /> nghìn tỷ NDT cho giá trị gia tăng trong nước có thể chế tạo máy bay dân dụng cỡ<br /> nền kinh tế Trung Quốc. Hơn 1 triệu việc lớn, sau Mỹ, Nga và Liên minh Châu Âu.<br /> làm nên được tạo ra mỗi năm bằng cách<br /> sử dụng tốt hơn thông qua việc hội tụ Bên cạnh những thành tựu, Trung Quốc<br /> giữa các ngành công nghiệp. Đổi mới là cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn<br /> một trọng tâm khác của Kế hoạch, quyền trong việc thúc đẩy phát triển CMCN 4.0<br /> sở hữu bằng sáng chế dự kiến sẽ có mức (Lei Feng, 2018) bao gồm:<br /> tăng hàng năm là 15%. Chính phủ Trung<br /> Quốc sẽ tăng cường hơn nữa môi trường - Thứ nhất, tiêu chuẩn hóa. Các nhà máy<br /> pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để sẽ tiến hành nối mạng liên kết cho các sản<br /> thu hút các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo phẩm và dịch vụ trong và ngoài nước nên<br /> (Government of China, 2016b). phương thức thông tin và hình thức về số<br /> liệu cần phải được tiêu chuẩn hóa. Trung<br /> - Kể từ khi thực hiện MIC 2025, năng suất Quốc trong quá trình thúc đẩy việc kết hợp<br /> của 109 dự án thí điểm chế tạo thông minh chặt chẽ giữa công nghệ thông tin và một<br /> giai đoạn I tại Trung Quốc tăng trung bình số ngành công nghiệp, cũng cần phải coi<br /> 38%, hiệu suất tiết kiệm năng lượng lên trọng tiêu chuẩn hóa trong việc phát triển<br /> đến 9,5%, giá thành vận hành kinh doanh ngành công nghiệp chế tạo, đặc biệt là<br /> giảm 21%. Đầu tư cho hoạt động R&D việc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.<br /> luôn tăng và tập trung vào các doanh<br /> nghiệp chế tạo, máy tính, truyền thông. - Thứ hai, về hệ thống quản lý. Thực hiện<br /> Hiện nay có rất nhiều lĩnh vực ngành chế CMCN 4.0, các quá trình sản xuất và hệ<br /> tạo Trung Quốc đạt trình độ tiên tiến trên thống quản lý các dịch vụ cần phải điều tiết<br /> thế giới (Xinhua, 2017). hài hòa, toàn bộ hệ thống sẽ càng ngày càng<br /> <br /> <br /> Số 209- Tháng 10. 2019- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 17<br /> Chính sách ứng phó của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0- Gợi ý chính sách<br /> cho Việt Nam<br /> <br /> <br /> phức tạp hơn, việc quản lý càng khó khăn. (ii) Gói giải pháp về cơ sở hạ tầng:<br /> <br /> - Thứ ba, cơ sở hạ tầng về nền tảng thông Trong cuộc CMCN 4.0, cơ sở hạ tầng số<br /> tin. Với điều kiện cơ sở hạ tầng mạng lưới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Chính phủ<br /> internet của Trung Quốc hiện nay thì sẽ Việt Nam nên học hỏi các kinh nghiệm<br /> rất khó đáp ứng được nhu cầu của thời đại của Trung Quốc trên nền tảng số hóa và<br /> CMCN 4.0. trực tuyến hóa các dịch vụ công, giảm tải<br /> các thủ tục hành chính rườm rà và đưa vào<br /> - Thứ tư, về bảo đảm an ninh mạng. Bước số hóa các thủ tục cơ bản. Cần tăng cường<br /> vào thời đại CMCN 4.0, nguồn nhân lực, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về<br /> vật lực, thiết bị sản xuất, các hệ thống những lợi ích to lớn và sự cần thiết trong<br /> quản lý sản xuất và giá thành đều phải kết khai thác dữ liệu mở. Khai thác hạ tầng dữ<br /> nối với các doanh nghiệp. Do vậy, vấn đề liệu mở không chỉ đem lại sự minh bạch<br /> về an ninh mạng là rất quan trọng. Việc và công khai lớn hơn của chính quyền với<br /> cấp bách bây giờ đối với Trung Quốc là người dân và doanh nghiệp mà còn đem<br /> phải xây dựng được hệ thống chứng nhận đến gia tăng việc làm, thu nhập, và nền<br /> an ninh thông tin mạng lưới công nghiệp tảng để phát triển IoT và AI.<br /> một cách đồng bộ.<br /> (iii) Gói giải pháp hỗ trợ các doanh<br /> 4. Gợi ý chính sách cho Việt Nam nghiệp tham gia vào lĩnh vực công nghệ<br /> và kinh tế số:<br /> Cuộc CMCN 4.0 đã mở ra nhiều cơ hội<br /> cho nhiều quốc gia đang phát triển trên Việt Nam cần có hệ sinh thái công nghệ<br /> thế giới và Việt Nam cũng không phải là nhằm phát triển các hoạt động công nghệ<br /> ngoại lệ. Tuy nhiên, cuộc CMCN này đòi số như thương mại điện tử, cải tiến các<br /> hỏi mỗi quốc gia cần chủ động sáng tạo, mô hình kinh doanh mới. Khi các doanh<br /> nỗ lực không ngừng nghỉ, vượt qua những nghiệp Việt Nam phát triển công nghệ đạt<br /> khó khăn về kinh tế, nguồn nhân lực, thể tầm trong quá trình sản xuất kinh doanh.<br /> chế, khung pháp lý để từng bước tham gia Tuy nhiên, để nền công nghệ số phát triển<br /> vào cuộc cách mạng lớn. Chính những đòi hỏi nền tảng Internet đủ mạnh, với chi<br /> kinh nghiệm từ quốc gia đi trước như phí không cao để các doanh nghiệp có thể<br /> Trung Quốc sẽ giúp Việt Nam có những ứng dụng đầy đủ công nghệ trong tất cả<br /> hướng đi đúng, nhanh trong việc tham gia các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh<br /> vào cuộc CMCN 4.0. của mình.<br /> <br /> (i) Gói giải pháp về thể chế: (iv) Gói giải pháp đào tạo nguồn nhân lực<br /> cao:<br /> Chính phủ Việt Nam cần đẩy mạnh, phát<br /> triển khung pháp lý, thể chế để tạo điều Chính phủ Việt Nam cần hướng đến<br /> kiện cho nền kinh tế số phát triển và nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển<br /> khuyến khích đổi mới các hoạt động sản năng lực sáng tạo, phát huy các kỹ năng<br /> xuất kinh doanh cũng như trong lĩnh vực khởi nghiệp. Các trường Đại học, trung<br /> quản lý nhà nước. tâm công nghệ cao nên tăng cường giảng<br /> dạy về các xu hướng công nghệ mới cũng<br /> <br /> <br /> 18 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 209- Tháng 10. 2019<br /> ĐẶNG THU THỦY<br /> <br /> <br /> <br /> như liên kết hợp tác giữa các cơ sở đào tạo mới, thương mại, kỹ thuật, công nghệ<br /> chuyên nghiệp với các doanh nghiệp để thông tin, AI và tự động hóa theo từng dây<br /> cung cấp được một môi trường thực tiễn chuyền sản xuất. Việt Nam cần có chiến<br /> giúp người học tiếp cận cũng như học hỏi lược để xây dựng bằng được các nhóm<br /> được các xu thế phát triển công nghệ mới nghiên cứu mạnh, các viện nghiên cứu tiên<br /> trong nước và quốc tế. tiến, các trung tâm xuất sắc trong các lĩnh<br /> vực này; Cần sớm có chiến lược, giải pháp<br /> (v) Gói giải pháp huy động nguồn nhân cụ thể để phát triển các ngành tự động hóa<br /> lực, trí lực đầu tư cho hoạt động nghiên tích hợp với các công nghệ cao như công<br /> cứu và phát triển (R&D): nghệ thông tin, chuỗi cung ứng thông<br /> minh, sử dụng hệ thống quản lý sở hữu trí<br /> Chính phủ Việt Nam cần coi đây là yếu tố tuệ mới, tối ưu hóa mô hình kinh doanh.<br /> sống còn, quyết định đến quá trình đổi mới<br /> và phát triển hệ sinh thái sáng tạo. Chính 5. Kết luận<br /> phủ cần đưa ra những lộ trình cụ thể trong<br /> nghiên cứu để tiếp cận được nhanh với Với nhiều nỗ lực, Trung Quốc được xem<br /> các xu hướng khoa học công nghệ trong là quốc gia có bước chuyển mình đáng<br /> các lĩnh vực như vật liệu mới, năng lượng<br /> xem tiếp trang 86<br /> <br /> Tài liệu tham khảo<br /> 1. China State Council (2015), “Made in China 2025” - 中国制造 2025, State Council, July 7, 2015.<br /> 2. Chris Arkenberg (2018), “China inside: Chinese semiconductors will power artificial intelligence”, Deloite Insigh.<br /> https://www2.deloitte.com/insights/us/en/industry/technology/technology-media-and-telecom-predictions/chinese-<br /> semiconductor-industry.html<br /> 3. Deloite (2014), “Industry 4.0 – Challenges and solutions for the digital transformation and use of exponential<br /> technologies”<br /> 4. European Chamber (2017), “China Manufacturing 2025: Putting Industrial Policy Ahead of Market Forces”<br /> 5. Government of China (2016a), “人民银行等八部委印发《关于金融支持工业稳增长调结构增效益的若干意<br /> 见”, http://www.gov.cn/xinwen/2016-02/16/content_5041671.htm<br /> 6. Government of China (2016b), “国务院关于印发“十三五”国家战略性 新兴产业发展规划的通知”<br /> 7. http://www.gov.cn/zhengce/content/2016-12/19/content_5150090.htm<br /> 8. Hermann, Pentek, Otto (2015), “Design Principles for Industrie 4.0 Scenarios: A Literature Review”, Technische<br /> Universität Dortmund, Germany.<br /> 9. Invest in China (2015), “Changsha Initiates Action Plan on “Made in China 2025” http://www.fdi.gov.<br /> cn/1800000121_37_47277_0_7.html<br /> 10. Jost Wübbeke, Mirjam Meissner (2016), “MADE IN CHINA 2025 - The making of a high-tech superpower and<br /> consequences for industrial countries”, MERICS PAPERS ON CHINA.<br /> 11. https://www.merics.org/sites/default/files/2017-09/MPOC_No.2_MadeinChina2025.pdf<br /> 12. Kagermann H, Anderl R, Gausemeier J (2016) (Eds), “Industrie 4.0 in a global context: Strategies for Cooperating<br /> with International Partners”, Acatech STUDY, Munich: Herbert Utz Verlag.<br /> 13. Klaus Schwab (2016), “The Fourth Industrial Revolution”, World Economic Forum.<br /> 14. Lei Feng, Xuehui Zhang (2018), “Current problems in China’s manufacturing and countermeasures for industry<br /> 4.0”<br /> 15. National Advisory Committee (NAC) on Building a Manufacturing Power Strategy (2015), “Made in China 2025<br /> Major technical Roadmap”, http://www.cae.cn/cae/html/files/2015-10/29/20151029105822561730637.pdf<br /> 16. OECD (2018), “Transformative technologies and jobs of the future”, Background report for the Canadian G7<br /> Innovation Ministers’ Meeting, Montreal, Canada 27-28 March 2018.<br /> 17. The U.S Chamber of Commercial (2017), “Made in China 2025: Global Ambitions Built on Local Protection”.<br /> 18. http://www.xinhuanet.com/english/2017-06/13/c_136362260.htm<br /> 19. https://www.scmp.com/news/china/article/2089836/chinas-first-cargo-spacecraft-tianzhou-1-docks-planned-<br /> orbiting-space-lab<br /> <br /> <br /> <br /> Số 209- Tháng 10. 2019- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 19<br /> Banking in the Czech Republic - from crises to stability<br /> <br /> <br /> <br /> 15. Spiegel, M. (2001), “Quantitative Easing by the Bank of Japan”, Economic Letter, Federal Reserve Bank of San<br /> Francisco, No. 31, pp. 1-3.<br /> 16. Thornton, D. L. (2011), “The Effectiveness of Unconventional Monetary Policy: The Term Auction Facility”,<br /> Review, Federal Reserve Bank of St. Louis. Vol. 93 No. 6, pp. 439-454.<br /> 17. Vives, X. (2010), Competition and stability in banking, Working Paper, 852, IESE Business School, University of<br /> Navarra.<br /> 18. Vencovský, F. et al. (1999), Dějiny bankovnictví v českých zemích, Bankovní institut, Praha. ISBN 80-7265-030-0.<br /> 19. Williamson, S. (2015), “Monetary Policy Normalization in the United States”, Review, Federal Reserve Bank of St.<br /> Louis, Vol. 97 No. 2, pp. 87-108.<br /> <br /> <br /> tiếp theo trang 19<br /> ở trên, có thể kết luận rằng thông tin<br /> kể trong lĩnh vực phát triển kinh tế trong chia tách cổ phiếu có tác động tích cực<br /> khu vực và trên thế giới. Trung Quốc cách đến thanh khoản của các cổ phiếu.<br /> đây vài thập kỷ còn thiếu thốn rất nhiều<br /> về cơ sở hạ tầng, nền tảng cạnh tranh, sự 5. Kết luận<br /> bất bình đẳng giữa khu vực tư nhân và nhà<br /> nước thì nay đã trở thành quốc gia dẫn dắt Nghiên cứu này đã bổ sung thêm các bằng<br /> sự phát triển của công nghệ và đổi mới chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của<br /> sáng tạo toàn cầu. Cuộc CMCN 4.0 đã tạo thông tin chia tách cổ phiếu đến sự thay<br /> ra nhiều cơ hội cho Trung Quốc trong việc đổi giá và thanh khoản của các cổ phiếu<br /> nâng cao trình độ công nghệ, năng lực sản niêm yết trên TTCK Việt Nam. Sử dụng<br /> xuất cũng như mang đến thách thức cho mẫu nghiên cứu bao gồm 237 sự kiện chia<br /> quốc gia này trong lĩnh vực kinh doanh và tách của 150 công ty niêm yết trên HOSE<br /> cạnh tranh trong việc cung ứng chuỗi sản trong giai đoạn 2015- 2017, kết quả kiểm<br /> phẩm. Chính việc hiểu được các tác động định thống kê cho thấy giá của các cổ<br /> tích cực trong dài hạn của cuộc CMCN phiếu đã có sự thay đổi xung quanh ngày<br /> 4.0 đến phát triển kinh tế, xã hội và môi công bố thông tin chia tách cổ phiếu. Cụ<br /> trường sẽ giúp Trung Quốc xác định rõ thể là, giá cổ phiếu đã tăng 0,33% từ trước<br /> các chính sách ứng phó cụ thể, mang tính 2 phiên khi thông tin được công bố và tiếp<br /> tích cực. Việt Nam là quốc gia đang trong tục tăng 0,59% ở phiên tiếp theo sau ngày<br /> quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa công bố thông tin. Đặc biệt là, sự tăng<br /> và hội nhập quốc tế sâu rộng. Những kinh giá của các cổ phiếu được duy trì liên tục<br /> nghiệm của quốc gia láng giềng Trung suốt 10 phiên sau ngày công bố thông tin.<br /> Quốc sẽ giúp Việt Nam trong việc nâng Ngoài ra, nghiên cứu này còn ghi nhận<br /> cao trình độ công nghệ, cải thiện khung sự ảnh hưởng tích cực của thông tin chia<br /> pháp lý hỗ trợ ngành, phát triển nguồn tách cổ phiếu đến thanh khoản của các<br /> nhân lực chất lượng cao để tiến vào kỷ cổ phiếu. Thanh khoản của các cổ phiếu<br /> nguyên công nghệ mới- cuộc CMCN 4.0. đã tăng mạnh trong suốt giai đoạn nghiên<br /> ■ cứu, đặc biệt là hai phiên sau ngày công<br /> bố thông tin. Dựa trên các bằng chứng<br /> tiếp theo trang 8 thực nghiệm có thể kết luận rằng thông tin<br /> chia tách cổ phiếu đã có ảnh hưởng tích<br /> thanh khoản của các cổ phiếu trong suốt cực đến sự thay đổi giá và thanh khoản<br /> cửa sổ nghiên cứu có thể dễ dàng quan của các cổ phiếu niêm yết trên HOSE ■<br /> sát ở Hình 2. Từ các kết quả nghiên cứu<br /> <br /> <br /> 86 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 209- Tháng 10. 2019<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2