13
CƠN HEN PHẾ QUẢN NẶNG VÀ NGUY KỊCH
1. ĐẠI CƢƠNG
Cơn hen phế qun (HPQ) nng nguy kch thường xut hiện trên người bnh
HPQ không được theo dõi điều tr d phòng đúng ng dn, hoặc không được
điều tr tt khi xut hin cơn HPQ cấp.
Những người bnh d nguy bị cơn HPQ nặng nguy kch nhng
người:
- Có tin s có cơn HPQ nặng đã từng phi đt ng ni khí qun, th y.
- Trong năm vừa qua đã phải vào nm vin hoc cp cứu vì cơn HPQ.
- Thưng dùng corticoid ung, nht nhng người bnh mi ngng ung
corticoid.
- Không được dùng corticoid đường hít.
- Thi gian gần đây phải tăng liu dùng thuốc cường bêta-2 giao cảm đưng hít.
- bnh lý tâm thn hoc vn đ v tâm lý-xã hi, k c ng thuc an
thn.
- Không được theo dõi, điều tr bệnh đúng cách.
2. NGUYÊN NHÂN
Cũng như bệnh HPQ nói chung, một cơn HPQ nặng nguy kch th xut
hin khi các yếu t khi phát. Theo "ng dn chẩn đoán, điều tr hen phế
qun" ca b Y tế (2009), các yếu t nguyên nhân gây cơn hen là:
- Dị nguyên trong nhà: mạt bụi nhà, lông thú (chó, mèo, chuột...), gián, nấm,
mốc, thuốc men, hóa chất, v.v...
- Dị nguyên ngoài nhà: bụi đường phố, phấn hoa, nấm mốc, các hóa chất, chất
lên men, yếu tố nhiễm trùng (chủ yếu là virus), hương khói các loại.
- Nhiễm trùng: chủ yếu là nhiễm virus.
- Các yếu tố nghề nghiệp: than, bụi bông, hoá chất, v.v...
- Thuốc lá: Hút thuốc chủ động và bị động.
- Ô nhiễm môi trường không khí: khí thải của phuơng tiện giao thông, các loại
khí ô nhiễm, hoá chất, v.v..
3. TRIỆU CHỨNG
3.1. Lâm sàng
- Cơn HPQ nặng th xut hin nng lên rt nhanh (trong vòng 2 - 6 gi),
cũng thể lúc đầu ch một cơn hen mức độ trung bình, kéo dài nng lên dn
dn.
- Cơn hen điển hình vi khó th thì th ra, co kéo hấp, tiếng khò khè.
Nghe phi có ran rít.
14
- Các triu chứng năng cũng như thực th cn lâm sàng th khác nhau
tùy theo mức độ nng của cơn hen, được trình bày trong bng mục “4.4. Chẩn
đoán mức đ nng của cơn hen”.
3.2. Cn lâm sàng
- Lưu lượng đỉnh th ra gim nặng ( thường rất khó đo hoặc không đo được).
- Oxy máu gim (du hiu này th không nếu người bệnh đã đưc th
oxy). CO2 máu tăng. Tăng PaCO2 máu phn ánh tình trng gim thông khí phế nang,
du hiệu không có trong các cơn hen nhẹ và trung bình.
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
Da vào xut hiện cơn HPQ điển hình vi các du hiu nng hoc nguy kch.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
a) Cơn hen tim: trên người bệnh có bệnh tim
- Tăng huyết áp.
- Nhồi máu cơ tim cấp.
- Bệnh lý van tim…
b) Tình trạng tắc nghẽn khu trú đường hô hấp
- Khó thở thanh quản.
- Khối u, polyp khí quản, phế quản.
- Dị vật đường thở.
c) Tình trạng tắc nghẽn lan tỏa đường hô hấp
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn.
- Xơ hoá kén.
- Giãn phế quản.
4.3. Chẩn đoán nguyên nhân
Vấn đề chẩn đoán nguyên nhân gây bnh hen nguyên nhân khởi phát cơn
hen nói chung chưa đặt ra khi x trí cp cứu cơn hen phế qun nng.
Vic tìm nguyên nhân s được tiến hành khi người bệnh đã ổn định.
15
4.4. Chẩn đoán mức đ nng của cơn hen
Đánh giá mc đ nng nh của cơn hen
Theo "ng dn chn đoán, điu tr hen phế qun" ca b Y tế (2009)
Thông s
Nh
Trung bình
Nng
Nguy kch
Khó th
Khi đi b
Khi nói chuyn
ăn khó
Khi ngh
Th ngáp
Tư thế
Có th nm
được
Thích ngồi hơn
Ngồi cúi người
ra trưc
Kh năng nói
chuyn
Nói đưc c
câu
Ch nói được
cm t
Ch nói được
tng t
Không nói
được
Mc đ tnh
táo
Có th kích
thích
Thưng kích
thích, vt vã
Kích thích, vt
Lơ mơ hoặc
lú ln
Nhp th
Tăng
Tăng
Thưng>
30/phút
Chm- ri
lon nhp th
Co kéo cơ hô
hp ph
hõm trên
xương ức
Thưng
không có
Thưng có
Thưng có
Chuyển động
ngc - bng
nghch
thưng
Khò khè
Trung bình,
thưng ch
lúc th ra
To
Thưng to
Không khò
khè
Mch/ phút
< 100
100-120
> 120
Nhp chm
Mch nghch
thưng
(mch đo)
Không
< 10mmHg
Có th
10-25mmHg
Thưng có
> 25 mmHg
Có th không
thy do mt
cơ hô hấp
PEF sau
thuc dãn
phế qun
khi đu
% d đoán
hoc % tt
nht
> 80%
60-80%
< 60% d đoán
hoc tt nht
<100 lít/phút
thiếu niên)
hoc đáp ng
kéo dài < 2 gi
PaO2 (th khí
tri) và/hoc
PaCO2
Bình thưng
<45mmHg
Thưng
không cn
> 60mmHg
< 45mmHg
< 60mmHg
Có th tím tái
> 45mmHg; có
th suy hô hp
SaO2 hoc
SpO2 % (th
khí tri)
> 95%
91-95%
< 90%
Tăng CO2 máu (gim thông khí) xy ra tr em nhanh n thiếu niên người
ln
Phân loi da vào các thông s trên, nhưng không nht thiết phi có tt c, cn
s nhận định tổng quát để có quyết định thích hp.
PEF: lưu lượng đỉnh th ra.
16
a) Đánh giá cơn HPQ là cơn nặng khi:
- Có t 4 du hiu nng tr lên.
- Đáp ng kém vi điu tr bng thuc giãn phế qun khí dung.
b) Đánh giá cơn HPQ là nguy kịch:
Khi có mt trong các du hiu sau xut hin ngưi bệnh có cơn HPQ nặng:
- Ri lon ý thc.
- Tiếng rào phế nang tiếng ran rít gim hoc không nghe thy (phi im
lng).
- Hô hp ngc bng nghch thưng (kit sức cơ hô hấp).
- Tn s tim chm, huyết áp tt.
- Th chậm, cơn ngừng th.
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc x trí
X trí cơn HPQ nặng đòi hi phi khn trương, tích cực, dùng thuốc đúng
phương pháp (đúng liều lượng, đúng đường dùng).
X trí cơn HPQ nặng đòi hỏi phi phi hp b ba oxy - thuc giãn phế qun -
corticoid.
a) Bảo đảm oxy máu
Cần cho người bnh th oxy lưu lượng cao qua ng thông mũi (gng kính oxy)
hoc mt n oxy. Nếu người bnh vn gim oxy máu nng mặc đã dùng oxy lưu
ng cao cn ch định th y.
b) Thuc giãn phế qun
Thuốc được la chọn hàng đầu thuốc cường 2 giao cm tác dng nhanh,
đường dùng ti ch s đưc la chọn đầu tiên (thường dùng khí dung, nếu không
điều kin khí dung th dùng dng xịt đnh liu). Thuc c chế phó giao cm tác
dụng nhanh cũng thường được dùng phi hp với cường 2 giao cm. Theophyllin ch
được xem xét ch định mt s người bệnh đáp ng tt với theophyllin m đáp
ng với cường 2 giao cm. Adrenalin được ch định khi phi dùng các thuc trên vi
liu cao mà không có tác dng.
c) Corticoid
Corticoid đường toàn thân được dùng trong điều tr cơn hen phế qun nng
dưới dng tiêm tĩnh mạch.
5.2. X trí ban đầu và vn chuyn cp cu
- Dùng ngay thuốc ng bêta-2 giao cm khí dung 5 mg trong 20 phút, nhc
li nếu không hiu qu.
- Hoc xt thuốc cường bêta-2 giao cm 2 - 4 phát, nhc lại tăng s ln phát
xt (đến 8 - 10 phát) nếu không hiu qu.
- Dùng corticoid ung (prednisolon 5 mg x 6 - 8 viên) hoặc tiêm tĩnh mạch
(methylprednisolon 40 mg).
17
- Chuyển ngay người bệnh đến bnh viện. Trên đường vn chuyn: cho th oxy
6 - 8 lít/phút, tiếp tc xt thuc thuốc cường bêta-2 giao cm 10 - 15 phút/ln. Nên
dùng buồng đệm khi xt thuc thuc cưng bêta-2 giao cm.
5.3. X trí ti bnh vin
Theo Ph lục 5 "Phác đồ điều tr cơn hen phế qun nng nguy kch" ca
"ng dn chẩn đoán, điều tr hen phế qun" ca b Y tế (2009).
a) Phác đồ điều tr cơn hen phế qun nng
- Gi đầu tiên
+ Th oxy qua mt n hoc gng kính oxy, duy trì SpO2> 90%.
+Thuc giãn phế quản: cường 2 khí dung 5 mg/ 20 phút x 3 ln liên tiếp.
+ Corticoid: methylprednisolon tiêm tĩnh mạch 40 - 80mg.
Đánh giá sau 1 gi, nếu chưa cắt được cơn hen phế qun nng
- Gi tiếp theo
Tiếp tc điu tr như trên:
+ Th oxy qua mt n hoc gng kính oxy, duy trì SpO2> 90%.
+ Thuc giãn phế quản: cường 2 khí dung 5 mg trong 20 phút x 3 ln liên tiếp.
+ Corticoid: nếu gi trước chưa cho, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 40 -
80mg.
Thêm:
+ Ipratropium khí dung 0,5 mg.
+ Sulphat magie 2g truyền tĩnh mạch trong 20 phút.
Nếu các du hiu nặng chưa mất đi, tiếp tục điều tr
- Khong 6 12 gi tiếp theo
+ Th oxy qua mt n hoc gng kính oxy, duy trì SpO2> 90%.
+ Thuc giãn phế qun:
Thuc cưng 2 khí dung liên tc 5 mg/ln (10 15 mg/gi)
Hoc thuốc cường 2 truyền tĩnh mạch liên tc: tốc độ truyn khởi đầu 0,1 -
0,15 g/kg/phút, tăng tốc độ truyn 5 phút/ln (tu theo đáp ứng của người bnh), mi
ln 0,1-0,15 g/kg/phút (có th đến 4 mg/gi người ln).
Kết hp vi Ipratropium 0,5 mg khí dung 4 gi/ln.
+ Corticoid: methylprednisolon tiêm tĩnh mạch (200-300 mg/24 gi, chia 4
ln).
* Xem xét ch đnh:
-Theophylin (diaphylin)0,24 g tiêm tĩnh mạch rt chm (20 phút) hoc pha
trong 100 dch đẳng trương truyền trong 20 phút.
- Th y.
Nếu sau 6 - 12 gi chƣa có đáp ứng tt:
Tiếp tục duy trì điều tr thuốc như trên, và xem xét chỉ định dùng adrenalin
- Xem xét ch định th y