CNSX ko cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 6 -
PHẦN 1: NGUYÊN LIỆU
1.1. Cht ngọt
1.1.1. Saccharose
Saccharose là nguyên liệu chính trong sản xuất ko.
Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
Khối lượng phân tử: M = 342.
Khối lượng riêng của đường d = 1.5879 g/cm3.
Saccharose disaccharide do hai monosaccharide - D - glucose - D
fructose to thành.
Với sự mặt của ion H+ hoặc 1 số enzym đặc hiệu, dung dịch saccharose sẽ phân
giải tạo thành hợp chất gồm 1 phân tử α - D - glucose và 1 phân t β - D - fructose.
Hợp chất này gọi đường nghịch đảo. Một lượng đường nghịch đảo nhất định th
phá hoại nh kết tinh của saccharose. Nếu tiếp tục phân giải sẽ tạo thành những hợp
chất hữu cơ sẫm màu khác như glucose anhidrit, oxymethylfucfurol, . . .
Đường nghịch đảo và sản phẩm phân giải của tính hút ẩm rất mạnh làm cho
kẹo dchảy. Tính hút m của saccharose chưa phân giải rất yếu, khi độ m tương đối
của không kđạt trên 90% thì saccharose mới bắt đầu hút ẩm không khí.
Khi gia nhiệt đến 1350C saccharose hầu như không hút m. Nhưng gia nhiệt trong
thời gian dài (quá 2 giờ) hoặc trong thời gian ngắn với nhiệt độ cao thể m ng
tính hút ẩm của saccharose.
Gia nhiệt saccharose với sự mặt của ion OH, saccharose sphân giải tạo thành
fucfurol, aceton, acid lactic, acid formic, acid acetic và các chất khác có màu tương đối
sẫm. Nhiệt độ nóng chảy của saccharose là 185 186oC, ợng phát nhiệt là 3955
cal/kg. nhiệt độ dưới nhiệt độ nóng chảy, saccharose phân giải rất chậm. Nhưng nếu
tiếp tục gia nhiệt cho saccharose nóng chảy thì phân gii rất nhanh, 200oC sto
thành hợp chất nâu đen là caramel, không có vngọt cũng kng lên men được.
Saccharose rất dễ tan trong nước. nhiệt độ thường thể tan trong nước với tlệ
nước : đường 1 : 2. Đ tan tăng dần theo nhiệt độ. Vì vy trong quá trình làm kẹo,
khi a tan đường ta phải cấp nhiệt. nhiệt đkhác nhau, độ hòa tan của saccharose
cũng khác nhau.
CNSX ko cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 7 -
Bảng 1.1: Nhit độ sôi ca các dung dịch saccharose ở các nồng độ khác nhau
Nồng độ
saccharose
(%)
Nhiệt độ sôi
(oC)
Nng độ saccharose
(%)
Nhiệt độ sôi
(oC)
0 100,0 60 103,0
10 100,4 70 106,5
20 100,6 80 112,0
30 101,0 90 130,0
40 101,5 99 160,0
50 102,0
S mặt của các muối ảnh hưởng rất lớn đến độ hòa tan của saccharose. Khi
mặt các muối KCl và NaCl thì độ tan của saccharose tăng nhưng khi có mặt CaCl2 thì
độ tan lại giảm.
Trong sản xuất, ngưi ta sử dụng đường RE để sản xuất kẹo.
Sau đây chỉ tiêu của đường RE dùng để sản xuất kẹo, theo tiêu chuẩn đường RE
của nhà máy đường Biên Hòa.
Bảng 1.2: Ch tiêu cm quan ca đường RE
STT
Chỉ tiêu Mức quy định Phương pháp thử
1 Trạng thái Tinh thể tương đối đồng đều, tơi khô,
không vón cục.
2 Mùi v
Tinh thể đường cũng như dung dịch
đường trong nước cất có vị ngọt,
không có i lạ, vị lạ.
3 Màu sắc
Tinh thể đường có màu trắng óng ánh.
khi pha trong nước cất, dung dịch
đường trong suốt.
TCVN 1696:87
CNSX ko cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 8 -
Bảng 1.3: Ch tiêu a lý của đường RE
STT Chtiêu Mc quy định
Phương pháp thử
1 Độ Pol, oZ > 99,9
ICUMSA
GS 2/3-1(94) hoặc
Foodstuffs-EC (94)
2 Hàm lượng đưng khử, % < 0,03 ICUMSA 2003
GS 2-6(2001)
3 Tro độ dẫn, tính bằng % < 0,03 ICUMSA 2003
GS 2/3-17(2002)
4 Độ ẩm, tính bằng % < 0,05 ICUMSA 2003
GS 2/1/3-15(1994)
5 Độ màu, độ ICUMSA < 10 ICUMSA 2003
GS 2/3-9(2002)
Bảng 1.4: Ch tiêu kim loi nặng của đường RE
STT
Chtiêu Mc quy định
Phương pháp thử
1 Hàm lượng Chì (ppm) < 0.5 JSFA-III
2 Hàm lượng đồng (ppm) < 2 AOAC 2006
3 Hàm lượng Asen(ppm) < 1 AOAC 2006
4 Hàm lượng SO2(ppm) < 6 ICUMSA 2003
GS 2/1/7-33 (2000)
Bảng 1.5: Ch tiêu vi sinh của đường RE
STT
Chtiêu Mức quy định
Phương pháp thử
1 Tổng số bào t nấm men, nấm men
có trong 10g đường < 10 ICUMSA 1996
GS 2/3-47 (1998)
1.1.2. Đường nha
Đường nha hay mật tinh bột là một nguyên liu quan trọng để chế biến kẹo. Đường
nha là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột bằng acid hoặc enzyme. Các loại tinh
bột dùng đsản xuất đường nha tinh bột bắp, tinh bột khoai tây hay lúa mạch mà
trong đó tinh bột bắp được dùng phổ biến hơn cả.
Đường nha dùng m kẹo phải là dung dịch không màu hoặc i vàng, trong suốt,
sánh và có vị ngọt dịu.
CNSX ko cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 9 -
Thành phần chyếu của đường nha bao gồm: glucose, maltose, dextrin và fructose.
Tùy theo mức độ thủy phân tinh bột m lượng của bốn thành phần này khác
nhau và từ đó quyết định tính chất và giá trị sử dụng của đường nha.
Khi chọn đường nha cần chú ý đến 2 mặt:
Với lượng đường nha thích đáng thể làm chậm lại hoặc dừng hẳn tốc độ hồi
của kẹo trong quá trình chế biến và lưu chuyển.
Đường nha thành phần khác nhau sẽ nh hưởng khác nhau đến hình thái
tổ chức và hương vị của kẹo.
Glucose
Công thức cấu tạo C6H12O6 (M=180).
Glucose đường khử trong đường nha tồn tại dưới dạng vô định hình. Glucose
tác dụng chống kết tinh, ít hút ẩm nhưng sau khi được gia nhiệt thì khnăng hút ẩm
tăng n đặc biệt là khi nó đạt tới nhiệt độ tới hạn 135oC. Thông thường m lượng
glucose trong đường nha là 25 - 30%.
Maltose
Công thức cấu tạo: C12H22O11 (M=342).
Maltose cũng đưng khthuộc loại disaccharide. Khi hoà tan vào nước tạo ra
dung dịch tính nhớt. Maltose ít t nước nng khi được đun ng đến 90 - 100oC
thì quá trình phân hubắt đầu diễn ra mãnh liệt hút nước rất mạnh. Trong đường
nha thì m lượng maltose vào khoảng 10-15%. Maltose tạo vngọt thanh, tránh hiện
tượngi kết tinh đường.
Fructose
Công thc phân tử: C6H12O6.
Frutose không trực tiếp hình thành khi thuphân tinh bột được tạo thành
do schuyển hoá glucose thành fructose. Schuyển hóa này thường xảy ra trong môi
trường acid và nhiệt độ cao, vậy hàm lượng frutose trong đường nha không nhiu.
Fructose dtan trong nước, tính hút m cực mạnh. Do vậy, sự mặt của fructose
sẽ làm tăng khả năng chảy nước của kẹo.
CNSX ko cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 10 -
Dextrin
Công thức phân tử (C6H10O5)n.
Dextrin thuộc loại polysaccharide, độ nhớt cao và tính dính. Hàm lượng và tính
chất của dextrin trong đường nha m ảnh ởng đến độ nhớt, độ ngọt, đtrong của
đường nha. Trong đường nha hàm lượng dextrin thường vào khoảng 35-40%. Nếu
hàm lượng dextrin cao sẽ làm kẹo khó chy, khồi, giảm vngọt, giảm độ trong và
tăng độ nhớt. Độ nhớt quá cao sẽ cản trở sự truyền nhiệt trong quá trình nấu kẹo.
Trong sản xuất kẹo, đường nha được sử dụng không những làm chất chống kết tinh
mà còn là chất độn lý tưởng đối với hầu hết các loại kẹo.
Nếu chỉ dùng saccharose m chất ngọt thì không ththu được sản phẩm hàm
lượng chất khô cao trên 75% đđphòng các hư hỏng do vi khuẩn, nấm mốc gây ra
cho kẹo thành phẩm. Chính vì vậy chúng ta sdụng đường nha để tạo dung dịch ổn
định không bị kết tinh và có hàm lượng chất khô đạt yêu cầu.
Đối với việc sản xuất các loại kẹo từ đường hàm lượng cao thì rõ ràng là không th
tạo đưc sản phẩm hàm ợng chất kcao mà không bhiện tượng lại đường”.
Đây hiện tượng xuất hiện c tinh thể không mong muốn mà chyếu là tinh th
đường saccharose, kết qulà làm giảm giá trcảm quan do tạo cảm giác nhám, thô đối
với lưỡi khi ngậm kẹo.
Tuy nhiên vấn đề này thđược giải quyết nhờ sử dụng đường nha. Đó nhờ
đường nha thtạo cho dung dịch độ nhớt cao hơn, điều này giúp m giảm tốc độ
kết dính của các phân tử vào các mm hạt trong sự kết tinh.
Đường nha thường dễ bị lên men to ra v chua mùi rượu. Để tránh tình trạng
này người ta thường cô đặc đường nha đến nồng độ chất khô khoảng 80%, nếu đạt
nồng độ chất khô cao hơn thì rất khó lấy đường nha ra khỏi bao bì.
Để đánh giá mức độ thuỷ phân của tinh bột trong chế biến đường nha người ta đưa
ra chsố DE. Chỉ số DE là chsố đặc trưng cho khả năng khử của các sản phẩm thu
phân t tinh bột, liên quan đến các đầu khử. Chỉ số này được tả bằng số gam
đường khử qui thành D-glucose trên 100 gam chất khô của sản phẩm và thế đường
D- glucose theo định nga chỉ số DE là 100. Đường nha cũng thể được phân
làm 2 nhóm: ngọt và không ngọt.