Đề cương thảo luận: Chương 3 - Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Chia sẻ: Co Hai Hang Dao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
682
lượt xem
152
download

Đề cương thảo luận: Chương 3 - Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương thảo luận "Chương 3 - Chủ nghĩa duy vật lịch sử" cung cấp cho bạn đọc tổng cộng 4 câu hỏi liên quan đến các nội dung như sau: Vì sao nói sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?, trình bày tóm tắt nội dung qui luật Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Liên hệ vào Việt Nam... Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm bắt thông tin tài liệu chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương thảo luận: Chương 3 - Chủ nghĩa duy vật lịch sử

  1. ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3 CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Ử— ñ ‚ Câu 1: Vì sao nói sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?  Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài nguời.Đó là quá trinh hoạt động có mục đích và khong ngừng sáng tạo của con người. Sự sản xuất xã hội bao bao gồm : Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau , tác động qua lai lẩn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội.  Khái niệm sản xuất vật chất: Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. Bất cứ một quá trình sản xuất vật chất nào cũng được tiến hành với mục đích nhất định và được tiến hành theo cách thức xác định. Cách thức tiến hành đó chính là phương thức sản xuất.  Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển xã hội: Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của xã hội; là hoạt động nến tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người; nó chính là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người. o Trong quá trình phát triển con người không thỏa mãn với những cái có sẵn trong tự nhiên, mà luôn luôn tiến hành sản xuất vật chất nhằm tạo ra các tư liệu sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của con người. Hoạt động sản xuất chất tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người nói chung cũng như từng cá thể con người nói riêng. Bằng việc “sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình,con người đã gián tiếp sản xuất ra chnh1 đời sống vật chất của mình”. o Con người tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống xã hội. Như các quan hệ vế nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…đều hình thành biến đổi trên cơ sở sản xuất vật chất. o Trãi qua lịch sử lâu dài chinh phục giới tự nhiên, con người ngày càng hiểu rõ hơn sức mạnh của mình. Cùng với việc cải biến thế giới xung quanh, con người cũng đồng thời cải biến bản thân mình và quan hệ giữa con người với nhau làm cho việc chinh phục giới tự nhiên đạt hiệu quả cao hơn. Con người và xã hội được hình thành và phát triên trong quá trình hoạt động sản xuất vật chất. o Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt đời sống xã hội, quyết định phát triển xã hội từ thấp đến cao.  Nói tóm lại, dù được xem xét trong toàn bộ lịch sử của sự hình thành và phát triển xã hội loài người nói chung, hay được xem xét trong mỗi giai đoạn lịch sử
  2. cụ thể của các xã hội hiện thực nói riêng, thì sự sản xuất vật chất vẫn luôn luôn đóng vai trò là cơ sở, là nền tảng của sự tồn tại và phát triển xã hội. Câu 2: Trình bày tóm tắt nội dung qui luật Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Liên hệ vào Việt Nam. ♦ Khái niệm Quan hệ sản xuất(QHSX), Lực lượng sản xuất(LLSX): QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. QHSX gồm 3 mặt: QH về sở hữu với tư liệu sản xuất, QH trong tổ chức và QH sx, QH trong phân phối sản xuất ra. LLSX là sự biểu hiện mối QH giữa người với tự nhiên trong SX. ♦ Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX: - LLSX và QHSX là 2 mặt thống nhất của 1 PTSX trong đó LLSX là nội dung vật chất, còn QHSX là hình thức xã hội của SX. Trong hình thức xã hội ấy có hình thức sở hữu TLSX, hình thức quản lí SX, hình thức phân phối sản phẩm. - Sự vận động phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó. LLSX luôn luôn vận động phát triển bắt đầu từ CCLĐ, từ KH công nghệ; QHSX có tính ổn định tương đối. Sự phát triển của LLSX đến 1 trình độ nhất định mâu thuẫn với QHSX hiện có, đòi hỏi phải thay đổi bằng 1 QHSX mới phù hợp với trình độ của LLSX. - QHSX có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đối với LLSX. QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX có tác động thúc đẩy LLSX phát triển. Ngược lại QHSX ko phù hợp với LLSX (lạc hậu hoặc vượt trước) sẽ kìm hảm sự phát triển của LLSX. Khi QHSX kìm hãm sự phát triển của LLSX, thì theo quy luật chung, QHSX cũ sẽ được thay thế bằng QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. - Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử của nhân loại. ♦ Liên hệ Việt Nam: Nước ta chọn con đường xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa từ một nước nông nghiệp lạc hậu, do đó xây dựng phương thức sx xã hội chủ nghĩa là một quá trình lâu dài và đầy khó khăn, phức tạp. Thức tế do LLSX bị kìm hãm trong trường hợp QHSX lạc hậu hay phát triển không đồng bộ và có những yếu tố đi quá xa với trình độ phát triển của LLSX. Để xây dựng phương thức xã hội chủ nghĩa, cần chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với cơ chế thị trường dưới sự quản lí của nhà nước nhằm phát huy tiềm năng của mỏi thành phần kinh tế, phát triển mạnh mẽ LLSX để xây dựng kt xã hội chủ nghĩa. Câu 3: Phân tích quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Liên hệ vào Việt Nam. ♦ Khái niệm về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: - cơ sở hạ tầng là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định. - Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan niệm chính trị, pháp quyền triết học, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật,…cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội…được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
  3. ♦ Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng - Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thống nhất trong một hình thái kihn tế xã hội; trong dó cơ sở hạ tầng luôn giữ vai trò quyết định dối với kiến trúc thượng tầng. Vì vậy muốn tìm nguyên nhân sâu xa biến đổi kiến trúc thượng tầng phải tìm ở cơ sở hạ tầng. - Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng: Đồng thời kiến trúc thượng tầng có tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với quy luật kinh tế sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. Nếu ngược lại không phù hợp thì nó kìm hãm sự phát triển kinh tế và cả xã hội nói chung. Tuy nhiên cuối cùng thì tất yếu kinh tế vẫn tự vạch đường đi cho nó, bắt buộc kiến trúc thượng tầng phải thay đổi theo yêu cầu của phát triển kinh tế. ♦ Liên hệ Việt Nam: - Cơ sở hạ tầng trong thời kì quá độ ở nước ta bao gồm các kiểu QHSX gắn liền với các hình thức sở hữu tương ứng với các thành phần kinh tế xã hội khác nhau, thậm chí đối lập nhau, cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế thống nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Về xây dựng KTTT XHCN ở nước ta hiện nay, Đảng ta đã khẳng định lấy tư tưởng HCM và chủ nghĩa Mac-lenin làm nền tảng cho mọi hoạt động tinh thần của xã hội. Câu 4: Phân tích quan hệ biện chứng giữa tồn tại cả hội và ý thức xã hội:  Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội: - Tồn tại xã hội tức là mặt vật chất của đời sống xã hội, tức là những sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, có hai loại quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người với tự nhiên và quan hệ vật chất giữa người với người - Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm tâm trạng, truyến thống của cộng đồng xã hoi65va2 phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định.  Biện cứng giữa tốn tại xã hội và ý thức xã hội: - Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội: Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở đời sống vật chất - Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:  Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội  Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội  Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình  Sự tác động qua lại giữa các hình thía ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng  Ý thức xã hội tácđộng trở lại tồn tại xã hội

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản