intTypePromotion=3

Đề tài: Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông qua ( các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu...) và đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của khách hàng

Chia sẻ: Đinh Thị Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
313
lượt xem
111
download

Đề tài: Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông qua ( các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu...) và đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của khách hàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông qua (các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu...) và đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của khách hàng trình bày về lý thuyết cơ bản của văn hóa doanh nghiệp và phân tích mọt doanh nghiệp cụ thể - Coca cola.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông qua ( các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu...) và đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của khách hàng

  1. Quản trị đa văn hóa TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI -----ššššš----- Đề tài: Phân tích những đặc trưng văn hóa của công ty thông qua( các sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu...) và đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa chọn mua sắm của khách hàng Nhóm: 2 Mã lớp HP: 1201BMKT3611 Gv hướng dẫn: Ts. Phạm Thúy Hồng Hà Nội 5/2012 1
  2. Quản trị đa văn hóa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***O*** BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Nhóm 2 – lần 1) Thời gian: Ngày 10 tháng 2 năm 2012 Địa điểm: Sân thư viện Vắng: Không Nội dung buổi họp: Lên dàn ý, phân công công việc cho từng thành viên Bảng phân công: Stt Họ và tên Công việc 1. Đinh Thị Giang Lên dàn ý, tổng hợp, làm silde. 2. Nguyễn Thị Giang Bản chất văn hóa doanh nghiệp (Công ty) Biểu trưng văn hóa doanh nghiệp. 3. Đinh Thị Dung Các dạng văn hóa doanh nghiệp. Bản sắc văn hóa doanh nghiệp. Nguyễn Đại Giới thiệu chung về doanh nghiệp (Coca- 4. Dương Cola) 2
  3. Quản trị đa văn hóa Thông qua các sản phẩm, quảng cáo & Ninh Thị Dịu. 5. khuyến mại. Tạ Quang Dương Nguyễn Thị Dịu 6. Thông qua nhã hiệu và khẩu hiệu Trần Đức Duy Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới lựa 7. Nguyễn Thị Điệp chọn mua sắm của người tiêu dùng. 8. Đào Thùy Dương Lời mở đầu, kết luận. Nhóm trưởng Đinh Thị Giang 3
  4. Quản trị đa văn hóa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***O*** BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Nhóm 2 – lần 2) Thời gian: Ngày 30 tháng 2 năm 2012 Địa điểm: Sân thư viện Vắng: Không Nội dung buổi họp: - Các thành viên nộp bài cho nhóm trưởng. - Đọc và góp ý, sửa bài của mỗi thành viên. - Hoàn thiện lại bố cục . Nhóm trưởng Đinh Thị Giang 4
  5. Quản trị đa văn hóa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***O*** BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Nhóm 2 – lần 3) Thời gian: Ngày 20 tháng 3 năm 2012 Địa điểm: Sân thư viện Vắng: Không Nội dung buổi họp: - Hoàn thiện sản phẩm. - Chỉnh silde. - Nhóm tập thuyết trình. Nhóm trưởng Đinh Thị Giang 5
  6. Quản trị đa văn hóa Bảng đánh giá các thành viên Đánh Stt Họ và tên Nhận xét giá 1. Nguyễn Thị Điệp B Bài làm chưa đạt 2. Nguyễn Thị Dịu B Bài làm chưa đạt Bài làm đầy đủ, tham gia 3. Ninh Thị Dịu A tích cực 4. Đinh Thị Dung B Bài làm chưa đạt 5. Đào Thùy Dương A Bài làm đầy đủ Bài làm chưa đảm bảo, 6. Nguyễn Đại Dương B nộp muộn 7. Tạ Quang Dương D Không tích cực tham gia Bài làm đầy đủ, tham gia 8. Trần Đức Duy A tích cực Bài làm đầy đủ, tham gia 9. Đinh Thị Giang A tích cực 10. Nguyễn Thị Giang A Bài làm đầy đủ Nhóm trưởng Đinh Thị Giang LỜI MỞ ĐẦU 6
  7. Quản trị đa văn hóa Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình c ủa mỗi doanh nghi ệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây d ựng văn hoá doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá. Theo E.Heriôt thì “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hoá”. Còn UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hoá: “Văn hoá ph ản ánh và th ể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của m ỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ th ống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”. Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể riêng biệt. Hành vi tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, d ịch v ụ. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cần phải nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng để lựa chọn phân khúc thị trường phù hợp trước khi quy ết định kinh doanh một sản phẩm nào đó. Nhà sản xuất và người kinh doanh phải nắm vững những hành vi, thói quen của người tiêu dùng bản địa và các y ếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của họ. Do đó, những nhà làm marketing phải hiểu được hành vi con người ở các lứa tuổi, địa vị xã h ội…và n ền văn hóa khác nhau để có thể cung cấp những sản phẩm, dịch vụ đến đúng đối tượng trong một không gian và thời gian thích hợp. Vậy văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng thế nào tới lựa chọn mua sắm của người tiêu dùng ? I: Lý thuyết. 1.1: Bản chất văn hóa doanh nghiệp (Công ty) 7
  8. Quản trị đa văn hóa Văn hóa doanh nghiệp (công ty) là một hệ thống những ý nghĩa giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên. Được thể hiện ở những nhiệm vụ, nguyên tắc, nguyên lý trong hành động giữa các thành viên của công ty. Dưới một góc độ nào đó văn hóa công ty được xây dụng trên cơ sở sứ mạng, nhiệm vụ, phương hướng của công ty. Văn hóa doanh nghiệp còn là yếu tố thể hiện tính cách của công ty, giá trị và tính mạnh/yếu. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp xây dựng nên triết lý kinh doanh Văn hóa doanh nghiệp xác định tầm nhìn. Văn hóa doanh nghiệp giúp định hướng phương pháp quản lý Văn hóa doanh nghiệp thể hiện bản sắc của công ty. Sáng tạo và chấp nhận mạo hiểm. Định hướng vào kết quả của giá trị. Tính ổn định và nhiệt huyết của công ty. Chú trong chi tiết và cụ thể. 1.2: Biểu trưng văn hóa doanh nghiệp. Biểu trưng văn hóa của doanh nghiệp có th ể hiểu là toàn b ộ các ki ến trúc, logo, trụ sở, nghi lễ, quy tắc sử dụng, khung cảnh làm vi ệc (là các y ếu tố dễ thay đổi) hay các giá trị niền tin, ý tưởng, động cơ kinh doanh…( đây là các yếu tố khó thay đổi bởi nó mang tính bền vững) hay cũng có th ể là phong cách quản lý của tổ chức. Biểu trưng văn hóa là điểm giúp người tiêu dung hay các đ ối t ượng khác nhận diện được doanh nghiệp, phân biệt được với các doanh nghiệp khác 8
  9. Quản trị đa văn hóa một cách dễ dàng, không chỉ vậy biểu trưng văn hóa của doanh nghiệp còn tạo ra lợi thế trong kinh doanh (thương hiệu, ý tưởng kinh doanh, tác phong của nhân viên…). Thông thường khi nhắc tới biểu trưng của một doanh nghiệp người ta thương nhắc tới logo khẩu hiệu đơn giản bởi đó chính là điểm dễ nhận diện nhất của doanh nghiệp. Việc thiết kế logo phải đảm bảo: phản ánh về công ty một cách trung thực nhất, tránh quá nhiều chi tiết khó ghi nhớ, in được trên nhiều chất li ệu và màu, có thể phóng to thu nhỏ tùy thích và đảm bảo tính cân bằng. Ngoài logo thì khẩu hiệu cũng góp phần vào giá trị của một doanh nghiệp, nó có thể coi như là một tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp. Tinh thần 4D của khẩu hiệu: Functional Dimension. ( đặc trưng chức năng sử dụng) Mental Dimension. ( đặc trưng lý trí) Social Dimension. ( đặc trưng xã hội) Spiritural Dimension. ( đặc trưng tinh thần) Biểu trưng văn hóa của công ty: Truyền thống  Giá trị  Thái độ  Niềm tin  Lý tưởng 1.3: Các dạng văn hóa doanh nghiệp. Có 4 dạng văn hóa doanh nghiệp • Văn hóa quyền lực Văn hoá quyêǹ lực (Power culture) là môṭ hinh ̀ thức chỉ có môṭ trung tâm quyêǹ lực duy nhât́ năm ̀ ở vị trí trung tâm. Từ đó phat́ ra những chum ̀ anh ̉ hưởng đêń moị vị trí trong tổ chức. Cać chum ̀ anh ̉ hưởng naỳ găń với cać chức năng và tać nghiêp̣ với nhau nhăm ̀ taọ thuâṇ lợi cho viêc̣ phôí h ợp hanh ̀ ̣ đông. 9
  10. Quản trị đa văn hóa • Văn hóa vai trò Văn hóa vai trò (Role culture) là môṭ hinh ̀ thức được phan̉ anh ́ qua c ơ chê ́ ̀ chinh. hanh ́ Nguyên tăć cuả tổ chức là tinh ́ lô-gich ́ và hợp ly.́ Sức manh ̣ cuả văn hoá vai trò thể hiêṇ ở tinh ́ chuyên môn hoá theo chức năng (san̉ xuât, ́ marketing, tài chính...) được phôí hợp quan̉ lý bởi môṭ nhom ́ nhà quan̉ ly ́ cao ́ câp. Môi trường tổ chức cuả văn hoá vai trò được đăc̣ trưng bởi cać quy tăc, ́ thủ tuc, ̣ mô tả công viêc̣ chinh ́ thức. Tinh ́ hợp lý trong câú truć mang laị hiêụ quả về chi phí và sự ôn̉ đinh ̣ trong hoaṭ đông. ̣ Tuy nhiên, sự cứng nhăc, ́ tinh ́ trì trệ và châm ̣ phan̉ ứng trước những thay đôỉ cung ̃ là điêm ̉ haṇ chế quan trong ̣ cuả câu ́ truć văn hoá kiêu ̉ nay. ̀ • Văn hóa công việc Bản sắc văn hóa của doanh nghiệp: Bản sắc văn hóa công ty:những biểu hiện đặc trưng về phong cách hành động và hành vi của công ty,phản ánh những giá trị và triết lí đã đ ược l ựa chọn Được thể hiện thông qua hành vi của các thành viên tổ chức và là dấu hiệu thể hiện sự thống nhất và mức độ nhận thức cao về các giá tr ị và tri ết lí chủ đạo của công ty • Văn hóa cá nhân Văn hoá cá nhân (Person culture) là hinh ̀ thức ở đó môĩ người sẽ tự quyêt́ ̣ về công viêc̣ cuả minh, đinh ̀ với những quy tăc, ́ cach ́ thức, cơ chế h ợp tać riêng. Môĩ cá nhân đêù có quyêǹ tự quyêt́ hoaǹ toaǹ về công viêc̣ cuả minh; ̀ ̀ chia sẻ cać tać đông; cung ̣ quyêǹ lực chủ yêú là do năng lực (trí lực). Văn hoá cá nhân xuât́ hiêṇ khi môṭ nhom ́ người quyêt́ đinh ̣ tự tổ chức thanh ̀ môṭ tâp̣ thể chứ không hoaṭ đông ̣ riêng re,̃ để đaṭ được lợi ich ́ cao nhât. ́ 10
  11. Quản trị đa văn hóa ̉ manh Điêm ̣ chủ yêú cuả văn hoá cá nhân là tinh ́ tự chủ và tự quyêt́ rât́ cao ̀ cho môĩ cá nhân. Điêm danh ̉ haṇ chế cơ ban̉ là khả năng hợp tać rât́ yêú và ̉ leo, long ̉ không hiêu ̣ quả về quan ̉ lý và trong viêc̣ khai thać nguôn ̀ lực. 1.4: Bản sắc văn hóa doanh nghiệp. Những biểu hiện thông qua phong cách hành động và hành vi của tổ chức, phản ánh những giá trị và triết lý đã được lựa chọn. Bản sắc văn hóa của công ty được thể hiện thông qua hành vi c ủa các thành viên tổ chức và là dấu hiệu thể hiện sự thống nhất và mức độ nh ận thức cao về các giá trị và triết lý chủ đạo của công ty. II. Phân tích doanh nghiệp cụ thể - Coca Cola 2.1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp. Coca-Cola (còn được gọi tắt là Coke) được sỹ tên là John S. Pemberton đã chế ra và là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký năm 1893 tại Mỹ. Hiện nay Coca-Cola trở thành hãng nước ngọt nổi tiếng thế giới với rất nhiều sản phẩm đa dạng, một biểu tượng về chất lượng, sự chính trực, giá trị, sảng khoái và nhiều hơn thế nữa. • Coca-cola theo thời gian - 8.5.1886: được sỹ tên là John S. Pemberton chế ra và cho ra mắt công chúng với giá 5 xu một cốc. Ngay sau đó người trợ lý c ủa John là Ông Frank M. Robinson đã đặt tên cho loại sy-rô này là Coca-Cola. - 1891: Ông Asa G. Candler là một thương gia ở Atlanta đã quyết định mua lại công thức cũng như toàn bộ quyền sở h ữu Coca-Cola với giá 2,300 USD. Sau đó ông tiếp tục phát triển và gây dựng nên là “Công ty Coca-Cola”. - 1893: Thương hiệu Coca-Cola lần đầu tiên được đăng ký quy ền s ở h ữu công nghiệp và được giới thiệu tới nhiều nơi. 11
  12. Quản trị đa văn hóa - 1906: Nhà máy đóng chai đầu tiên được thành lập ở Havana, Cuba. - 1919: Công ty Coca-Cola được bán cho Ernest Woodruff, một chủ ngân hàng ở Atlanta. Bốn năm sau, Ernest Woodfuff được bầu làm Chủ Tịch Đi ều Hành Công Ty, bắt đầu sáu thập kỷ lãnh đạo và đưa Công ty Coca-Cola đ ến một tầm cao mới mà không một người nào có thể mơ thấy. Đến thời điểm này sau hơn 100 năm thành lập và phát triển, Coca-Cola đã có mặt ở hơn 200 nước trên thế giới. 2.2: Các đặc trưng văn hóa của Coca-Cola Coca-Cola là nhãn hiệu nước ngọt nổi tiếng nhất thế giới hiện nay. Vậy làm thế nào để sản phẩm này có thể nhanh chóng thuyết phục được những khách hàng khó tính với những nền văn hóa khác nhau nh ư vây? Liệu gi ữ nguyên sản phẩm, nhãn hiệu, khẩu hiệu giống như nơi đã khai sinh ra nó có làm được điều đó không? Chắc chắn câu trả lời là không thể, vậy bí quyết của thương hiệu nổi tiếng này là gì? Hiện tại trên thế giới Coca-cola hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mĩ, Mỹ latinh, Châu Âu, Châu Á , Châu Phi. T ạm th ời chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ chiến thuật kinh doanh khác nhau ở 2 châu lục là Châu Á và Châu Âu trên 2 tiêu trí: Sản ph ẩm, nhãn hi ệu và các sản phẩm và dịch vụ để chúng ta thấy rõ được một trong những bí quy ết quan trọng c ủa Coca –Cola. 2.2.1: Thông qua các sản phẩm, quảng cáo & khuyến mại. 2.2.1.1: Sản phẩm. Coca-Cola có gần 500 nhãn hàng, bao gồm hơn 3.500 loại đồ uống khác nhau: kể cả nước uống so đa hay đậu nành. Hiện nay Coca-Cola đã đã có nhiều hơn một chục hương vị bao gồm Diet Cola, Coke Zero, Coke Cherry, Vanilla, Citravà nhiều nhiều hơn nữa. Có hơn 3500 sản phẩm của CocaCola cho đến hiện tại, bao gồm A&W, Dr. Pepper, Real Gold, Royal Tru, Lift, 12
  13. Quản trị đa văn hóa Ponkana, Minute Maid, Fanta, Earth and Sky và Eight O’Clock. Điều đó có nghĩa rằng nếu mỗi ngày bạn uống một sản phẩm của Coca-Cola thì b ạn s ẽ phải mất tới 9 năm để có thể thưởng thức được hết tất cả mọi loại sản phẩm của công ty này. Thị trường Châu Âu: Coca- Cola có xuất xứ từ Mĩ và là một đại diện tiêu biểu cho phong cách sống Châu Âu, và hơn ai h ết nh ững nhà qu ản trị của hãng nước ngọt này hiểu rõ nhu cầu sở thích của khách hàng nơi này. Khách hàng chủ yếu mà Coca - cola hướng tới là giới trẻ thanh thiếu niên. Ban đầu Coca- Cola chỉ tập trung phát triển dòng sản phẩm duy nhất mang nhãn hiệu Coca- Cola tuy nhiên khi tình trạng béo phì ở M ỹ và các n ước châu Âu gia tăng mạnh thì hãng này cũng nhanh chóng tung ra sản phẩm Coca- Cola ít đường và không gây béo phì. Đó là Coca-cola Light, thậm chí cách đây 25 năm, khi được ra mắt lần đầu tiên trên th ị trường, rõ ràng là Coca-cola Light một loại nước uống không đường mới đã đánh dấu một bước ngoặt cho sự phát triển của thị trường thức uống không cồn. Vào th ời điểm đó, sản phẩm mới này đã tạo nên loại thức uống ít calorie trong ngành công nghiệp nước giải khát và những ngày này được sớm đánh dấu khi doanh số bán hàng chỉ chiếm một phần nhỏ của số lượng bán hàng ngày nay. Từ giữa những năm 1980, nhiều công ty bắt đầu sản xuất các lo ại th ứ cuống ít calorie và không đường nhưng không thể nào sánh kịp với Coca- Cola Light. Hơn 100 năm qua, chỉ duy nhất một sản phẩm được bán dưới cái tên Coca-Cola và cái tên của nó không bao giờ được sử dụng cho các loại th ức uống khác với cùng tên thương hiệu. Việc ra mắt Coca-Cola Light là m ột hành động đột phá trong lịch sử đổi mới sản xuất của ngành công nghi ệp nước giải khát và nó đã mở đường cho thành công trong quảng cáo của 13
  14. Quản trị đa văn hóa Coca-Cola, một thương hiệu phục vụ hơn 400 nhãn hiệu thức u ống khác nhau trên thế giới.Tính năng động của Coca-Cola Light luôn g ắn li ền với nhiều thử nghiệm và đổi mới đã nâng cao hình ảnh của nó. D ựa vào quá trình nghiên cứu khách hàng và sở thích mùi vị của người tiêu dùng luôn được xác định qua việc phát triển nghiên cứu thị trường, thức uống này đã có nhiều cải tiến và bổ sung hương vị. Thị trường Châu Á: Coca- Cola hoạt động tại 6 khu vực: Trung quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philipin, Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc. V ậy sản phẩm ở đây có gì đặc biệt? Không giống như người Châu Âu, người Châu Á tỷ lệ bị béo phì ít hơn nhiều thậm trí nhiều quốc gia tỷ lệ suy dinh dưỡng còn rất cao như Việt Nam, sau khi nghiên cứu th ị trường hi ểu đ ược v ấn đ ề này thì khác với sản phẩm Coca- Cola ở các nước châu á thì không có s ản phẩm ít đường như ở châu Âu, nhưng tại các nước châu Á thì sản ph ẩm Coca cola lại hướng vào việc tạo ấn tượng về giá cả bởi l ẽ thu nh ập ở các nước này không cao như các nước Châu Âu vì th ế giá thành ở các n ước này thấp hơn. Đối với Coca-Cola, tình trạng này giống như một vấn đề quản lý hóc búa: Sản phẩm của họ chỉ là sản phẩm thông thường ở thị trường này, nhưng lại là sản phẩm quan trọng ở thị trường khác. Từ đó mà Coca- Cola đã nắm bắt được thách thức đó để tạo ra cơ hội phát triển cho mình bằng cách phát triển hàng loạt các nhãn hiệu đồ uống khác với nhi ều m ức giá khác nhau nhằm hướng tới nhiều đối tượng người tiêu dùng như: Fanta, Sprite, Joy, nước hoa quả, Samurai… 2.2.1.2: Quảng cáo & khuyến mại. Có thể coi Coca-Cola là công ty có đầu tư vào quảng cáo mạnh tay nhất trên Thế giới. Điều này đã được minh chứng thông qua hàng loạt các hoạt 14
  15. Quản trị đa văn hóa động quảng cáo của Coca-Cola trên toàn cầu và cũng chính là lý do tại sao Coca-Cola luôn là thương hiệu số 1thế giới trong suốt 10 năm qua. Tại những cửa hàng bán lẻ và tại các siêu thị, Coca Cola bao giờ cũng được bày bán ngang tầm mắt, ngay trước những hành lang, hoặc nh ững n ơi bắt mắt để người tiêu dùng có thẻ dễ dàng nhận diện ra sản phẩm và mua chúng một cách thuận tiện nhất. Theo Công ty truyền thông và nghiên cứu thị trường TNS Việt Nam, Coca-Cola tại Việt Nam đã chi khoảng 1,5 triệu đô la Mỹ cho các quảng cáo sản phẩm trên truyền hình và báo gi ấy trong năm 2008. Các quảng cáo của Coca rất ấn tượng và thu hút được nhiều sự chú ý của mọi người, được thể hiện thông qua hàng loạt mẫu quảng cáo trên nhiều thị trường khác nhau. Nó còn cho thấy sự nghiên cứu thị trường, tìm hiểu văn hóa kỹ càng đối với tùng khu vực thị trường của Coca-Cola. Những ý tưởng độc đáo, sáng tạo, thể hiện cảm giác mới lạ độc đáo như với đoạn quảng cáo của Coca với Mr BRRRRRRRrrrr, quảng cáo về Happiness Factory,quảng cáo về cách ăn mừng của các ngôi sao bóng đá nổi tiếng với nhạc nền Waving Flag. The Happiness Truck và the Happiness Machine là một trong số các quảng cáo thành công nhất của Coca-Cola chính là chiến dịch ‘Happiness Machine’, hoặc ở một số nước còn được gọi là “Happiness Truck”. Coca-Cola là có niềm tin của họ, họ cho chúng ta thấy rằng họ có thể bắt kịp được xu hướng của thời đại, ko hề lỗi mốt hay “cỗ lỗ xỉ” tí nào. “Happiness Machine” sử dụng các yếu tố của tiếp thị du kích và quảng cáo virus bằng cách sử dụng YouTube. Coca-Cola đã quyết định rất nhiều để cuối cùng h ọ dùng 1 từ để nói lên chính họ, đó là “Happiness”. 15
  16. Quản trị đa văn hóa Công ty luôn cố gắng tạo ra một cảm xúc kèm theo khi tạo dựng lòng trung thành của khách hàng chứ không phải khi nhấn mạnh đến ch ất lượng sản phẩm. Có thể nói đây là điểm thành công của Coca-Cola. Coca-Cola sử dụng rất hữu hiệu các phương tiện truyền thông vào mục đích quảng bá thương hiệu của mình. Coca-Cola liên tục tung ra các chương trình khuyến mại đặc sắc, có thể lấy ví dụ tại thị trường Việt Nam. Coca- Cola đã xây dựng rất nhiều chương trình khuyến mại như “ Bật nắp sắp đôi – Tung đã đời” , “ Chung hưởng niềm vui”. Bên cạnh đó các giải th ưởng không chỉ mang tích chất đơn thuần mà nó còn thể hiện s ự trẻ trung độc đáo, cá tính… Ngoài ra Coca-Cola còn thực hiện hàng loạt các chương trình thực tế như “Đua tài thực phẩm”, “ Dành Coca-Cola đầu năm cho người bạn yêu thương” vào dịp đầu năm mới để quyên góp tiền cho chương trình “Nước sạch cộng đồng”, “ Uống Coca-Cola giành vé xem Worl cup”…Việc sử dụng các chương trình khuyến mại không chỉ giúp tăng doanh số cho Coca- Cola mà còn góp phần làm gia tăng giá trị mà công ty đem l ại cho khách hàng. 2.2.2: Thông qua nhãn hiệu và khẩu hiệu. 2.2.2.1: Nhãn hiệu. Thương hiệu còn được nhìn nhận như đại diện cho sức mạnh, niềm tự hào của quốc gia. Coca-cola được xem là một biểu tượng mang lại sự sảng khoái cho tất cả mọi người.Trong bảng xếp hạng của Công ty Interbrand trong năm 2011 giá trị của Coca Cola lên tới 71,861 tỷ USD đứng vị trí đầu bảng trong danh sách các thương hiệu đắt giá nhất thế giới. Ban đầu chữ Coca-cola dạng viết tay do ông John Pemberton là Frank Robinson thảo ra và nó được sử dụng trong suốt từ khi ra đời cho tới n ăm 2007, logo trên thân chai và lon được thay đổi, giữ nguyên màu đ ỏ truy ền 16
  17. Quản trị đa văn hóa thống và dáng vẻ cơ bản nhưng xóa bớt những chi tiết cầu kỳ, chỉ còn lại logo và dải lụa màu trắng gọi là “dải lụa năng động ”. Cùng với “Dải lụa năng động” thì hình dạng chai Coca-cola cũng là một phần của sự thành công trong quảng bá hình ảnh của Coca-cola. Được lấy cảm hứng từ bầu quả ca cao nhà thiết kế Earl R. Dean th ể hiện thành công ý tưởng của mình và cho tới ngày nay hình dáng này vẫn được Coca-cola sử dụng và chưa sửa đổi lần nào. Coca-cola thực sự đã trở thành nỗi ám ảnh màu đỏ của nhiều hãng sản xuất đồ uống trên Thế Giới. Một đồ uống có từ hơn trăm năm nay vẫn giữ được ưu thế về thương hiệu so với những biểu tượng của công nghệ hiện đại. Khi xâm nhập vào thị trường Châu Á ban đầu coca- cola cũng mắc một số sai lầm trong việc đặt tên cho sản phẩm của mình . Tên gọi ban đầu của Coca- Cola ở Trung Quốc được phiên âm thành “ Kekoukela” có nghĩa là “ Căn đuôi con nòng nọc sap”. Các chuyên gia của Coca-cola sau đó phải nghiên c ứu 40000 t ừ đồng âm để tìm ra tên gọi mới “Kokoukole” ( khả khẩu khả lạc) nghĩa là “ Khá vừa miệng, khá vui). Như vậy có thể thấy rằng đối với mỗi quốc gia khác nhau Coca-cola tìm hiểu một cách kỹ lưỡng nền văn hóa ở n ước đó vì vậy cho tới nay Coca- cola đạt được niềm tin lớn trong người tiêu dùng. 2.2.2.2: Khẩu hiệu. Ngay từ khi mới thành lập Coca-Cola đã rất ý thức được việc tạo nên tên tuổi riêng cho mình. Coca-Cola là một trong số ít các công ty dành một số tiền tương đương chi phí sản xuất để đánh bóng tên thương hiệu ngay từ khi mới thành lập. Bên cạnh đó, sự tự tin của Coca-cola chính là y ếu t ố t ạo nên thương hiệu ngày nay , được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của họ. Những câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuy ệt vời của quốc gia” (1906), “6 triệu một ngày” (1925), “Th ứ thật” (1942), “Cái 17
  18. Quản trị đa văn hóa bạn muốn là một chai Coke” (1952), “Coke là thế” (1982) và “Luôn luôn là Coca-Cola” (1993) đều chứng tỏ tham vọng và sự tự tin của th ương hi ệu này. Hơn nữa nó còn thể hiện bản sắc riêng, phong cách riêng mà ch ỉ Coca- Cola có. 2.3 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới việc lựa chọn mua sắm của khách hàng. Văn hóa công ty cũng ảnh hưởng tới hoạt động lựa chọn mua sắm của khách hàng, điều này càng rõ hơn trong văn hóa dịch vụ khách hàng của công ty. Tất cả những gì mà Coca-Cola gây dựng đã tạo nên một nét văn hóa riêng – văn hóa Coca-Cola. Qua hơn một thế kỉ với nhiều thay đổi và một thời đại mới đang mở ra cũng đang đổi thay không ngừng, Coca-cola vẫn giữ vững biểu tượng của sự tin cậy, sự độc đáo vốn có và sự sảng khoái tuy ệt vời , điều này được thể hiện rất rõ thông qua lượng sản phẩm tiêu th ụ của Coca- Cola. Có thể điểm qua các thông số đó như: − Chỉ tính từ khi xuất hiện tới năm 1960, Coca-Cola đã tăng gấp đôi số nhà máy đóng chai và thâu tóm trên 60% thị trường nước ngọt. − Cứ mỗi phút trong mỗi ngày lại có một người uống một trong nh ững sản phẩm của Coca-cola như Coca classic, Diet Coca, hoặc Coca-light với nhiều mùi như dâu, anh đào hoặc chanh… − Phục vụ hơn 1.7 tỷ bữa ăn trong một ngày − Coca-Cola chiếm 3,1% tổng lượng sản phẩm đồ uống trên toàn th ế giới. Cứ 55 tỷ đồ uống có gas mỗi ngày được tiêu thụ thì có tới 1,7 tỷ đôla là thuộc về các thương hiệu của Coca-Cola. − 94% dân số toàn thế giới có thể nhận ra logo màu đỏ trắng và hình dáng kiểu chai của Coca-Cola 18
  19. Quản trị đa văn hóa − Coca-Cola được cho là "nền kinh tế" lớn thứ 84 trên toàn thế giới với doanh thu hàng năm ước tính khoảng 35,1 tỷ đôla. − Trung bình một người Mỹ uống sản phẩm của công ty Coca-Cola 4 ngày 1 lần, trung bình người Mexico mỗi năm uống nhiều sản phẩm của Coca-Cola hơn người Mỹ, Anh và Trung Quốc cộng lại. Bắt đầu từ số không của một thứ nước giải khát đặc biệt chưa bao giờ có trước đó, ông chủ Asa Candler đã biến Coca - Cola trở thành th ứ n ước giải khát “quốc hồn, quốc tuý” của người Mỹ. Nếu nh ư trong năm đ ầu tiên, Candler chỉ bán được trên 30.000 lít Coca-Cola thì chưa đến 30 năm sau cả tập đoàn đã tiêu thụ được trên 70 triệu lít. Đây là con số đáng mơ ước của bất kỳ hãng sản xuất đồ uống nào trên khắp thế giới. KẾT LUẬN Văn hóa doanh nghiệp là vấn đề mới mẻ và rất cần thi ết đối v ới các doanh nghiệp Việt Nam, bởi đó không chỉ là yêu cầu văn hóa trong kinh doanh, mà cùng với yêu cầu này, văn hóa doanh nghiệp cũng là một ngu ồn lực, một nguồn vốn xã hội của quốc gia, của doanh nghiệp đem lại lợi ích kinh tế. Nguồn lực, nguồn vốn xã hội này cần được nh ận th ức, nghiên c ứu và vận dụng một cách tốt nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp – các t ế bào kinh tế của một quốc gia. Bản sắc văn hóa đã được thấm sâu vào hoạt động kinh doanh. Quốc gia giàu bản sắc văn hóa sẽ được biểu hiện qua hoạt động kinh doanh. Việt Nam đang trên đường hội nhập, ngoài việc nỗ lực vượt qua các thử thách trên thương trường, cần phải giữ gìn bản s ắc văn hóa dân tộc, thích ứng với văn hóa thế giới. Văn hóa doanh nghiệp vừa là 19
  20. Quản trị đa văn hóa mục tiêu, vừa là phương tiện để hội nhập kinh tế quốc t ế thành công và hiệu quả. Có thể nói, Văn hoá doanh nghiệp là nhằm tạo ra quy t ắc ứng x ử cho doanh nghiệp mà không phải tạo ra tác dụng chỉ đạo. Cách làm này của các doanh nghiệp không chỉ có tác dụng thúc đẩy cho doanh nghiệp mình th ực hiện được phương thức kinh doanh "lấy con người làm trung tâm", mà còn làm cho năng lực phát triển sản phẩm và năng lực đoàn kết hiệp đồng tập thể của doanh nghiệp trở nên phồn vinh, tăng thêm sự gắn bó c ủa nhân viên với doanh nghiêp, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bài thảo luận của nhóm chúng em có thể còn chưa đầy đủ và còn thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô giáo cùng m ọi người đ ể bài làm của nhóm em được hoàn thiện hơn. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản