TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 11 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm: 15 câu x 0,33 điểm = 5,0 điểm II. Tự luận: 3 câu = 5,0 điểm
Nhận biết Thông hiểu Cộng Vận dụng thấp Vận dung cao Tên Bài học/ Chủ đề Nội dung kiến thức TN TL TN TL TN TL TN TL
3 câu 1,33 điểm 1 câu SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
3 câu 1 câu 1 câu 3,33 điểm TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ.
3 câu 1 câu 1 câu
2,33 điểm MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC, AN NINH TOÀN CẦU.
1 câu 3 câu 3,0 điểm VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC MỸ LA TINH. - Sự khác biệt về kinh tế của các nhóm nước. - Sự khác biệt về xã hội của các nhóm nước. - Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế. - Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế. - Ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới. - Hệ quả của khu vực hoá kinh tế. - Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) - Sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình trên thế giới. - Vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, - Đô thị hoá Mỹ La Tinh. - Xã hội Mỹ La Tinh.
3 câu 1 câu 1 câu 1 câu Tổng số câu 10,0 điểm
12 câu 4,0 đ 1,0 đ 2,0đ 2,0 đ 1,0 đ 10,0đ Số điểm 4,0đ 3,0đ 2,0đ 1,0đ
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11, THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ đánh giá T T Chương/C hủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Vận dụng cao
3 1
A.1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
A.2. TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ 3 2
A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI THẾ GIỚI 1
3 1 1
A.3. MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC, AN NINH TOÀN CẦU.
Nhận biết: - Biết được đặc điểm về kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển. - Biết được đặc điểm về kinh tế - xã hội của nhóm nước đang phát triển.. -Biết được các chỉ tiêu phân chia thành các nhóm nước phát triển và đang phát triển. Thông hiểu: - Hiểu được sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển. - Hiểu được ý nghĩa của các chỉ tiêu phân chia thành các nhóm nước phát triển và đang phát Nhận biết: - Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá. - Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá. Thông hiểu: - Hiểu được các hệ quả của toàn cầu hoá. - Hiểu được các hệ quả của khu vực hoá kinh tế. Nhận biết: - Biết được đặc điểm của một số tổ chức quốc tế và khu vực (Năm thành lập, số thành viên, mục tiêu hoạt động, năm VN gia nhập). - Trình bày được cần thiết phải bảo vệ hoà bình thế giới. Thông hiểu: - Hiểu được mục đích hoạt động của các tổ chức quốc tế và khu vực. Vận dụng cao: - Phân tích được vì sao an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước đang là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Mức độ đánh giá T T Chương/C hủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Vận dụng cao
3 KHU VỰC MĨ LA TINH
2 B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA 3 1 Nhận xét bảng số liệu và giải thích - Đưa ra các giải pháp trong thực tế về an ninh năng lượng và an ninh nguồn nước. Nhận biết: - Biết được tiềm năng về tự nhiên, dân cư để phát triển kinh tế của các nước khu vực Mĩ La Tinh. - Ghi nhớ một số địa danh của các nước ở Mĩ La Tinh. Vận dụng: - Phân tích số liệu thống kê và nêu nhận xét, giải thích
Số câu/loại câu
1 câu TL 1 câu TL 3 câu TNKQ 1 câu TL
Tổng hợp chung 12 câu TNK Q 40% 30% 20% 10%
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1- NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Địa lí - Lớp: 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đề có 02 trang)
Họ tên học sinh:………………………-Lớp:……Số báo danh:…………..-Phòng thi số:……
Mã đề: 701
A/ Trắc nghiệm: (5 điểm) Câu 1: Nhóm nước đang phát triển có A. thu nhập bình quân đầu người rất cao. B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao. C. chỉ số phát triển con người không quá cao. D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé. Câu 2: Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
A. GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người. B. GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người. C. GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình. D. GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
B. khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao. D. khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
B. Sự hài lòng với thực tế cuộc sống. D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 3: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là A. khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp. C. khu vực I và III cao, Khu vực II thấp. Câu 4: Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây? A. Sức khỏe, học vấn và thu nhập. C. Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng. Câu 5: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. Câu 6: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Liên minh châu Âu (EU). B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 7: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). C. Ngân hàng thế giới (WBG). D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR). Câu 8: Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là A. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt. B. đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
Trang /TS trang-Mã đề ….
B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). D. Liên hợp quốc.
B. An ninh toàn cầu. D. Ô nhiễm không khí cục bộ.
B. Bắc Mỹ, Đông Nam Á. D. Đông Phi, Trung Phi.
B. tăng năng suất và phát triển bền vững. D. bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
B. Tỉ suất nhập cư lớn D. Dân số đang trẻ hóa.
C. A-ma-dôn.
B. La Pla-ta.
D. Ô-ri-nô-cô.
C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Câu 9: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của A. Tổ chức Thương mại Thế giới. C. Ngân hàng Thế giới (WB). Câu 10: Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới? A. Sử dụng nước ngọt. C. Chống mưa axit. Câu 11: Những khu vực nào dưới đây thường xuyên bị nạn đói đe doạ? A. Bắc Phi, Nam Mỹ. C. Nam Phi, Trung Mỹ. Câu 12: Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là A. cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo. C. phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế. Câu 13: Khu vực Mỹ La-tinh gồm A. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê. B. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê. C. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê. D. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. Câu 14: Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây? A. Gia tăng dân số thấp. C. Cơ cấu dân số vàng. Câu 15: Đồng bằng có diện tích lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh là A. Pam-pa. B/ Tự luận: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới? Câu 2: (1 điểm) Nêu sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình thế giới? Câu 3: (2 điểm) Cho bảng số liệu:
2000 3,6
2010 6,4
2019 0,7
2020 -6,6
TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA CÁC NƯỚC MĨ LA TINH, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: %) Năm Tốc độ tăng GDP
(Nguồn: Ngân hàng thế giới năm 2022)
a. Nhận xét tốc độ tăng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn trên. b, Giải thích tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La-tinh.
---------------------------------------- HẾT ------------------------------------------
Trang /TS trang-Mã đề ….
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1- NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Địa lí - Lớp: 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đề có 02 trang)

