
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THPT TP ĐIỆN BIÊN PHỦ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 3 trang)
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Giáo dục KT&PL – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……………………………. Lớp…………
ĐIỂM Cán bộ chấm số 1
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm số 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
GV coi kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bằng số Bằng chữ
.................................. .................................. ……...................
HỌC SINH GHI ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM VÀO Ô DƯỚI ĐÂY
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án
Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
Đáp án
ĐỀ BÀI
PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: ?Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các
nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
A. thất nghiệp. B. cung cầu. C. cạnh tranh. D. lao động.
Câu 2: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành
nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào
tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
A. Do sự vận động của nền kinh tế. B. Do mất cân đối cung cầu lao động.
C. Do vi phạm kỷ luật lao động. D. Do không hài lòng với công việc.
Câu 3: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca
nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. Do cung < cầu B. Do cung > cầu
C. Do cung, cầu rối loạn D. Do cung = cầu
Câu 4: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn
nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
A. lạm phát tượng trưng. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát vừa phải.
Câu 5: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc
làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Thiếu lao động. B. Thiếu việc làm. C. Thất nghiệp. D. Lạm phát.
Câu 6: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì
cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
A. không biến động. B. luôn cân bằng nhau.
C. có xu hướng giảm. D. không thay đổi.
Câu 7: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên
ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời
gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng
của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất
Trang 1/4 - Mã đề 001
Mã đề: 001

việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất
nghiệp trong các trường hợp trên?
A. Do không hài lòng với công việc. B. Do vi phạm kỷ luật lao động.
C. Do mất cân đối cung cầu lao động. D. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Câu 8: Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng
trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn
trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt
kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
A. Tiêu dùng. B. Phân phối. C. Kinh doanh. D. Lao động.
Câu 9: Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá,
dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá
xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh
nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm
phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
A. chi phí đẩy. B. thất nghiệp. C. cầu kéo. D. nhập siêu.
Câu 10: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc
những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. hợp lý hóa sản xuất B. hủy hoại tài nguyên môi trường.
C. sử dụng những thủ đoạn phi pháp. D. tung tin bịa đặt về đối thủ.
Câu 11: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội
dung của khái niệm
A. thu nhập. B. thất nghiệp. C. khủng hoảng. D. lạm phát.
Câu 12: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao
động về nội dung nào dưới đây?
A. tiền công. B. tiền lương hưu.
C. trợ cấp thất nghiệp. D. trợ cấp thai sản.
Câu 13: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
A. nhu cầu tiêu dùng tăng. B. nhu cầu tiêu dùng giảm.
C. lượng cầu càng tăng cao. D. lượng cung càng tăng cao.
Câu 14: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm
giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. tranh giành. B. lợi tức. C. đấu tranh. D. cạnh tranh.
Câu 15: Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở
cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là
A. 700 sản phẩm B. 3100 sản phẩm C. 1900 sản phẩm D. 1200 sản phẩm
Câu 16: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử
dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
A. Tiền công. B. Việc làm. C. Lương hưu. D. Tiền thưởng.
Câu 17: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong
một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. tổng cung. B. cầu. C. cung. D. tổng cầu.
Câu 18: Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết
việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ
phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
A. Người sử dụng lao động. B. Nhà quản lý lao động.
C. Cơ quan quản ký lao động D. Người lao động.
Câu 19: Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây
mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán
rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn
trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn
Trang 2/4 - Mã đề 001

để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp
phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?
A. Chị M và chị H. B. Chị N và chị M. C. Chị M và chị K. D. Chị H và chị N.
Câu 20: Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại
gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. cung cầu. D. cạnh tranh.
Câu 21: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá
trình sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu vào. B. cung tăng quá nhanh.
C. các yếu tố đầu ra. D. cầu giảm quá nhanh.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Các chi phí đầu vào giảm. B. Nhà nước mua ngoại tệ.
C. lượng cung tiền đưa ra ít. D. chi phí sản xuất giảm.
Câu 23: Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị
tài sản của mình, người dân có xu hướng
A. đổi nhiều tiền mặt. B. giữ nhiều tiền mặt.
C. tránh giữ tiền mặt. D. cất giữ tiền mặt.
Câu 24: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
A. lao động. B. thị trường. C. nhiên liệu. D. lợi nhuận.
Câu 25: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về
thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ
quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
A. cạnh tranh lành mạnh. B. cạnh tranh tiêu cực.
C. cạnh tranh không lành mạnh. D. Cạnh tranh trực tuyến.
Câu 26: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
A. tăng lên. B. giảm xuống. C. không tăng. D. ổn định.
Câu 27: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
A. giữ nguyên. B. không đổi. C. giảm. D. tăng.
Câu 28: Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm
việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào
làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa
thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được
mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn
xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K
phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm?
A. Chị A và anh K. B. Chị K và anh P.
C. Chị A, anh M và anh K. D. Chị A, anh P và anh M.
PHẦN CÂU HỎI TU LUVN
Câu 1 (1,0 điểm)
a, Nội dung khoản 2, khoản 4 Điều 3 Luật Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam thể hiện Nhà nước
thực hiện vai việc kiểm soát lạm phát như thế nào?
b, Nhà nước đã có vai trò như thế nào trong việc kiềm chế lạm phát giai đoạn 2016 – 2020?
Câu 2 (2,0 điểm)
Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây:
a, Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó
b, Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu
c, Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
d, Muốn cạnh tranh lành mạnh cần phải tôn trọng đối thủ.
------ BI LM T LUN ------
Trang 3/4 - Mã đề 001

………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Trang 4/4 - Mã đề 001

