
SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THCS VÀ THPT QUÀI TỞ
PHIẾU BÀI LÀM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN: GDCD LỚP 11
Thời gian làm bài : 45 Phút
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
Mã đề 111
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm):Tô kín đáp án đúng vào phiếu dưới đây:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ Ⓐ
Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ Ⓑ
Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ Ⓒ
Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ Ⓓ
15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
ⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶⒶ
ⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷⒷ
ⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸⒸ
ⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹⒹ
Phần II: Tự luận (3 điểm)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Trang 1/5 - Mã đề 111

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Trang 2/5 - Mã đề 111

SỞ GD & ĐT ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THCS - THPT QUÀI TỞ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023
MÔN: GDCD - LỚP 11
Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 30 câu)
(Đề có 5 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................
Mã đề 111
I/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
A. cung tăng. B. cung giảm. C. cầu giảm. D. cầu tăng.
Câu 2: Đối với hàng hóa, công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
làm cho hàng hóa có
A. giá trị sử dụng. B. chất lượng.
C. chức năng. D. giá trị.
Câu 3: Trong nền kinh tế hàng hóa, muốn tiêu dùng giá trị sử dụng của một hàng hóa nào đó thì
hàng hóa đó phải
A. ăn được B. tiêu dùng được C. tiêu hủy được D. mua được
Câu 4: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích
thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Phân phối lại tư liệu sản xuất. B. Thời gian lao động xã hội.
C. Thông tin cung cầu hàng hóa D. Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Câu 5: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng và
phát triển kinh tế đất nước?
A. Mua bán người qua biên giới. B. tàng trữ trái phép vũ khí.
C. Tài trợ hoạt động khủng bố D. chủ động tìm kiếm thị trường.
Câu 6: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng và
phát triển kinh tế đất nước?
A. Bảo tồn mọi phong tục vùng miền.
B. Từ chối tham gia hội nhập quốc tế.
C. Duy trì khoảng cách tụt hậu kinh tế.
D. Tích cực học tập nâng cao trình độ.
Câu 7: Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng gì
dưới đây?
A. Thước đo giá trị B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ D. Phương tiện thanh toán
Câu 8: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích
thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Phân phối lại sức lao động. B. Cải tiến kỹ thuật sản xuất.
C. Trả tiền mua chịu hàng. D. Mua vàng cất trữ.
Câu 9: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc
các chủ thể kinh tế chú trọng
A. Nỗ lực thu gom hàng để đầu cơ.
B. khai thác tận diệt thủy sản.
C. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
D. Nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 10: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc
các chủ thể kinh tế
A. lạm dụng chất cấm. B. đầu cơ tích trữ.
C. thu hẹp sản xuất D. gây rối thị trường.
Trang 3/5 - Mã đề 111

Câu 11: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối
quan hệ tác động qua lại giữa
A. người sản xuất với người tiêu dùng.
B. người mua và người mua
C. người bán và người bán.
D. người sản xuất và người đầu tư.
Câu 12: Vai trò của sản xuất của cải vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Lũng đoạn thị trường. B. Xóa bỏ mọi loại cạnh tranh.
C. Cung cấp thông tin. D. Quyết định mọi hoạt động xã hội.
Câu 13: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca
nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. Do cung > cầu B. Do cung = cầu
C. Do cung, cầu rối loạn D. Do cung < cầu
Câu 14: Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại
hàng hóa, điều kiện mua bán là thể chức năng nào dưới đây của thị trường?
A. Thông tin.
B. Điều tiết sản xuất.
C. Mã hóa
D. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.
Câu 15: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa
nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 16: Sản phẩm của lao động, có thể thảo mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao
đổi, mua bán, là nội dung của khái niệm
A. tiền tệ. B. thị trường. C. hàng hóa D. lao động.
Câu 17: Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người
sản xuất phải
A. vay vốn ưu đãi. B. sản xuất một loại hàng hóa
C. nâng cao năng suất lao động. D. đào tạo gián điệp kinh tế.
Câu 18: Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua yếu tố nào dưới đây?
A. Giá trị số lượng, chất lượng.
B. Giá trị trao đổi.
C. Giá trị sử dụng của hàng hóa
D. Lao động xã hội của người sản xuất.
Câu 19: Sự tăng trưởng kinh tế là biểu hiện của sự
A. Phát triển kinh tế. B. phát triển bền vững.
C. tiến bộ và công bằng xã hội. D. Phát triển xã hội.
Câu 20: Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa
A. tư liệu lao động và đối tượng lao động.
B. sức lao động và đối tượng lao động.
C. sức lao động và tư liệu sản xuất.
D. sức lao động và tư liệu lao động.
Câu 21: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất,
kinh doanh là một trong những
A. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
D. tính chất của cạnh tranh.
Trang 4/5 - Mã đề 111

Câu 22: Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
A. do con người sáng tạo ra B. Có sự tác động của con người.
C. Có những công dụng nhất định. D. có nguồn gốc từ tự nhiên.
Câu 23: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở
thời gian lao động nào dưới đây
A. Thời gian hao phí tập thể cần thiết
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Thời gian lao động tập thể cần thiết
D. Thời gian lao động cá biệt cần thiết
Câu 24: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hoá?
A. Xu hướng của người tiêu dùng. B. Giá trị sử dụng của hàng hoá.
C. Giá trị của hàng hoá. D. Quan hệ cung - cầu về hàng hoá.
Câu 25: Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó
A. đã được sản xuất ra B. được đem ra tiêu dùng.
C. đã được bán cho người mua D. được đem ra trao đổi.
Câu 26: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong
một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cung. B. tổng cung. C. tổng cầu. D. cầu.
Câu 27: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản
phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A. sản xuất của cải vật chất. B. Sản xuất kinh tế
C. Thỏa mãn nhu cầu. D. quá trình sản xuất.
Câu 28: Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản
xuất được gọi là
A. Hoạt động. B. Sức lao động.
C. lao động. D. sản xuất của cải vật chất.
II/ TỰ LUẬN
Câu 29: (2 điểm): Vừa đi học về tới nhà, Tú hốt hoảng vì thấy mẹ ngồi buồn rầu cạnh mấy sọt dứa.
Tú hỏi mẹ: - Mẹ làm sao vậy?
Mẹ trả lời: - Mẹ buồn vì mấy quả dứa này đây! Năm nay được mùa, đầu vụ bán 20.000 đồng một
quả, nhưng bây giờ vào giữa vụ chỉ còn có 10.000 đồng một quả. Giá cả xuống thấp quá bà con ai
cũng buồn!
a) Vận dụng mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, hãy giải thích tại
sao vào đầu vụ giá dứa lại cao, trong khi vào giữa vụ giá dứa lại thấp?
b) Vì sao bà con trồng dứa được mùa nhưng họ lại không vui?
Câu 30: (1 điểm):
Bác A sản xuất bàn ghế gỗ và đem ra bán trên thị trường. Giá cả mặt hàng này thấp hơn giá
trị cá biệt mà bác đầu tư. Trong khi đó trên thị trường mặt hàng bàn ghế nhựa có giá cả cao.
a) Trong trường hợp trên, nếu là bác A em sẽ làm gì? Vì sao?
b) Cho biết đây là tác động nào của quy luật giá trị?
------ HẾT ------
Trang 5/5 - Mã đề 111

