ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GDĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT ÂU CƠ
(Đề gồm có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật – Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề GỐC
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần I (5 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
20, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn 1 phương án trả lời.
Câu 1. Trong sản xuất lưu thông ng hóa, cạnh tranh vai trò như thế nào đối với sản xuất
hàng hóa?
A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực.
Câu 2. Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh văn hoá. B. Cạnh tranh kinh tế.
C. Cạnh tranh chính trị. D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 3. Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Câu 4. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Câu 5. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm
giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 6. Trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt ch
cực của cạnh tranh?
A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến. B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C. Giảm thiểu chi phí sản xuất. D. Bán hàng giả gây rối thị trường.
Câu 7. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em
chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu. B. Cung < cầu. C. Cung > cầu. D. Cầu tăng.
Câu 8. Trong sản xuất lưu thông hàng hóa, cầu khối lượng hàng hóa, dịch vụ người tiêu
dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
A. khả năng xác định. B. sản xuất xác định.
Trang 1/4 Mã đề gốc
C. nhu cầu xác định. D. thu nhập xác định.
Câu 9. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp
không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp.
Câu 10. Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở.
Câu 11. Nguyên nhân nào dưới đây nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động nguy
lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Do tái cấu trúc hoạt động.
Câu 12. Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây s góp phần hạn chế tình
trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Mở rộng xuất khẩu lao động. B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
C. Tăng thuế đối với doanh nghiệp. D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Câu 13. nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết
vấn đề thất nghiệp?
A. Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng. B. Khuyến khích để phát triển tài năng
C. Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội. D. Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Câu 14. Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
A. Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
B. Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
C. Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
D. Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Câu 15. Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm
soát và kiềm chế thất nghiệp?
A. Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
B. Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
C. Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
D. Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Câu 16. sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động người mua sức lao động về tiền công,
tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính.
C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ
Câu 17. Khi tham gia o thị trường lao động, việc kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa
người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Trực tiếp. B. Gián tiếp. C. Ủy quyền. D. Đại diện.
Trang 2/4 Mã đề gốc
Câu 18. Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp xu hướng tuyển dụng
lao động
A. chất lượng cao. B. chất lượng thấp. C. không đào tạo. D. không trình độ.
Câu 19. Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm thị trường lao động sẽ góp
phần gia tăng việc làm, giảm
A. lạm phát. B. thất nghiệp. C. đầu cơ. D. khủng hoảng.
Câu 20. Hoạt động nào sau đây được coi là việc làm?
A. Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
B. Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
C. Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
D. Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Phần II (2 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2 Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc
khan hiếm về lương thực, thực phẩm đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao.
Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn
chế xuất khẩu, đặc biệt chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm
góp phần bình ổn giá.
a) Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
b) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.
c) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.
d) Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.
Câu 2. Đâu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a) lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
b) giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
c) tổng cầu của nền kinh tế giảm.
d) chi phí sản xuất tăng cao.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):VEm tán thành hay không tán thành với các ý kiến sau? Vì sao?
a. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
b. Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.
Câu 2 (1,0 điểm):VEm hãy nhận xét việc làm của các tổ chức, cá nhân dưới đây:
A sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tổ chức hai khoá dạy nghề mây tre đan xuất khẩu nhằm
giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương. Sau đó, các học viên này vẫn không có việc
làm vì không có bất cứ một dự án sản xuất mây tre đan nào được tổ chức tại địa phương.
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần II (2 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai
Trang 3/4 Mã đề gốc
Câu 1.
A. Đúng B. Đúng C. Sai D. Sai
Câu 2.
A. Đúng B. Sai C. Sai D. Đúng
Mỗi câu trắc nghiệm đúng HS được 0,25 điểm
A. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM)
Câu hỏi Nội dung Điểm
Câu 1
(2 điểm)
Ý kiến a. Không đồng tình,Vvì: lạm phát sự ang mức giá chung
của các loại hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong
một thời gian nhất định. Nếu chỉ một vài hàng hóa ang, các mặt
hàng khác vẫn giữ nguyên giá cả thì chưa thể kết luận nền kinh tế
đang trong tình trạng lạm phát.
Ý kiến b. Không đồng tình,Vvì: lạm phát chỉ gây ảnh hưởng xấu đến
đời sống kinh tế khi mức lạm phát phi siêu lạm phát. Lạm
phát ở mức độ vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
1 điểm
1 điểm
Câu 2
(1 điểm)
Nhà nước luôn khuyến khích tạo ra các điều kiện thuận lợi để
người lao động tự tạo việc làm. Do vậy, Nhà nước cũng khuyến
khích các địa phương thống tỉ lệ thất nghiệp tại địa phương, tìm
hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm
cho người lao động. Việc A sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
tổ chức hai khoá dạy nghề mây tre đan xuất khẩu nhằm giải quyết
việc làm cho người lao động tại địa phương nhưng sau đó, các học
viên này vẫn không việc làm không bất cứ một dự án sản
xuất mây tre đan nào được tổ chức tại địa phương do xã A đã tổ chức
dạy nghề không căn cứ vào nhu cầu về lao động của các doanh
nghiệp địa phương gây ra sự lãng phí cho ngân sách nhà nước và
thời gian của nhân dân, cần kiểm điểm và quy trách nhiệm cho những
cá nhân làm sai.
1 điểm
(GV linh hoạt trong khi chấm)
------------- HẾT -------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh5:......................................................................SBD:...........................
Trang 4/4 Mã đề gốc