SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TR Môn: GDKT - PL Lớp: 11
Thời gian làm bài:…….phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:………………..……………. Lớp:…………………………
Phần I: TNKQ (7 điểm)
Câu 1: Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ
hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. tranh giành. B. đấu tranh.
C. lợi tức. D. cạnh tranh.
Câu 2: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. lượng cung càng tăng cao.
C. lượng cầu càng tăng cao. D. nhu cầu tiêu dùng tăng.
Câu 3: Trong sản xuất kinh doanh ng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích
cực của cạnh tranh?
A. Làm giả thương hiệu hàng hóa.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
D. Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Câu 4: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
A. Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
B. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
C. Giảm mức cung tiền.
D. Tăng mức cung tiền.
Câu 5: Những chỉ dẫn gây nhầm lẫn, gièm pha, gây rối loạn doanh nghiệp là những biều hiện của
A. cạnh tranh không lành mạnh. B. hành động bất lương.
C. cạnh tranh lành mạnh. D. hành động phi pháp.
Câu 6: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách
liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. cung cầu. B. lạm phát.
C. tiền tệ. D. thị trường.
Câu 7: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Giá cả. B. Chi phí sản xuất.
C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.
Câu 8: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò là
A. quyết định. B. đòn bẩy.
C. động lực. D. quan trọng.
Câu 9: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.
B. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
C. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.
D. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.
Câu 10: Nguyên nhân nào dưới đây nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động nguy
lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Trang 1/4 - Mã đề 103
Đề KT chính thức
(Đề có 04 trang) Mã đề: 103
B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Chi phí sản xuất tăng lên. B. Cầu có xu hướng tăng lên.
C. Thu nhập người dân tăng. D. Giá cả hàng hóa tăng lên.
Câu 12: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty B đang soạn thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
B. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
C. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
D. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả một con số hằng năm từ 0% đến dưới
10% khi đó nền kinh tế có mức độ
A. lạm phát phi mã. B. lạm phát vừa phải.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát tuyệt đối.
Câu 14: Một trong những hành vi nào dưới đây biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành
mạnh
A. xâm phạm bí mật quốc gia. B. xâm phạm bí mật đời tư cá nhân.
C. xâm phạm bí mật tập thể. D. xâm phạm bí mật kinh doanh.
Câu 15: Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
A. cầu tăng cao. B. cầu giảm mạnh.
C. cầu không tăng. D. cầu suy giảm.
Câu 16: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trường
xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
A. không đổi. B. giữ nguyên. C. tăng. D. giảm.
Câu 17: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp
không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp. B. cơ cấu thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp. D. nguồn gốc thất nghiệp.
Câu 18: Trong mối quan hệ cung – cầu thì cầu đóng vai trò là
A. căn cứ của thị trường. B. cơ sở của thị trường.
C. đơn đặt hàng của thị trường. D. hợp đồng của thị trường.
Câu 19: Một trong những vai trò của cạnh tranh là
A. không ngừng ứng dụng KHKT.
B. tránh rủi ro, bất lợi trong kinh doanh.
C. tìm cho mình chỗ đứng trên thị trường.
D. thu lợi nhuận tối đa.
Câu 20: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
B. Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
C. Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
D. Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
Câu 21: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng
sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
A. nhu cầu xác định. B. sản xuất xác định.
C. khoảng thời gian xác định. D. khả năng xác định.
Trang 2/4 - Mã đề 103
Câu 22: Tình trạng người lao động mong muốn việc làm nhưng chưa tìm được việc làm nội
dung của khái niệm
A. thất nghiệp. B. thu nhập.
C. lạm phát. D. khủng hoảng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23, 24, 25, 26
Đầu năm 2023, giá xăng dầu thế giới tăng, xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp, điều này
khiến cho chi phí vận tải đường biển tăng nhiều lần, từ đó khiến cho nguồn cung cấp nguyên vật
liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy tác động tiêu cực đến chuỗi cungng toàn cầu. Để tồn tại
nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất, chủ động tiết kiệm chi phí, thay đổi cách thức quản
vận nh doanh nghiệp. Ngoài ra do giá đầu vào tăng cao khiến chi phí sản xuất tăng cao, kéo giá
hàng hóa tăng vọt khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, hàng hóa sản xuất ra không bán được,
lượng hàng tồn kho nhiều, hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất buộc phải sa thải
lao động. Hàng vạn người lao động phải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Số doanh
nghiệp tạm dùng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Một bộ phận lao động nghỉ việc nộp đơn
hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực cho hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 23: Trong thông tin trên, yếu tố nào dưới đây không tác động đến cung về hàng hóa của các
doanh nghiệp.
A. Giá xăng dầu tăng. B. Chi phí vận chuyển tăng.
C. Chi phí đầu vào tăng. D. Người lao động mất việc.
Câu 24: Với sự biến động của giá cả cũng như chi phí đầu vào được đề cập trong thông tin trên sẽ
tác động đến xu hướng cung theo chiều hướng nào dưới đây?
A. Cung tăng và cầu tăng. B. Cung giảm và cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu giảm. D. Cung giảm, cầu tăng.
Câu 25: nh thức thất nghiệp nào dưới đây phù hợp với nội dung được phản ánh trong thông tin
trên?
A. Thất nghiệp tự nguyện. B. Thất nghiệp tạm thời.
C. Thất nghiệp tự nhiên. D. Thất nghiệp cơ cấu.
Câu 26: Với tìnhnh hiện tại của các doanh nghiệp được đ cập trong thông tin trên,nh trạng thất
nghiệp sbiến đổi theo xu hưng nào dưới đây?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Cân bằng. D. Giữ nguyên.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 27, 28
Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu
dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô sản
xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn hội để sở hữu các
mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T ưu đãi 100% lệ phí
trước bạ với khách hàng mua dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các
phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng
với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên khi khách vay mua xe ô của hãng. Các doanh nghiệp đưa
ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mua bán cuối năm.
Câu 27: Biện pháp nào dưới đây không phải hình thức để thực hiện cạnh tranh lành mạnh giữa các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường?
A. Giảm phí trước bạ cho khách hàng. B. Hỗ trợ mua bảo hiểm cho khách hàng.
C. Giảm khuyến mại cho khách hàng. D. Hỗ trợ ưu đãi cho khách hàng.
Câu 28: Với các giải pháp mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong thông tin trên cầu về mặt hàng ô
xuớng diễn biến n thế nào?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Cân bằng. D. Giữ nguyên.
Trang 3/4 - Mã đề 103
Phần II: TỰ LUẬN (3 điểm)
Tình huống: Trên đường về quê ngoại, H thấy hai bên đường đã thay đổi hoàn toàn. Cùng ngày
này năm ngoái, hai bên đường về quê bạt ngàn cây nhãn m nay không thấy cây nhãn đâu hết,
thay thế vào đó là bạt ngàn cây na. H đem thắc măc đến lớp hỏi T.
-Tại sao quê tớ đang nổi tiếng với cây nhãn thì năm nay họ lại chặt hết nhãn để trồng na? Thật
chẳng hiểu làm sao nữa, mất hết truyền thống quê hương.
-Tớ nghĩ, do năm ngoái người ta trồng nhãn thu hoạch không lãi bằng trồng na thì năm nay người
ta không trồng nhãn nữa mà chuyển sang trồng na.
Hỏi: 1) Dựa vào kiến thức của bài cung - cầu hãy cho biết câu trả lời của bạn T chính xác
không? Vì sao? (1 điểm)
2) Em có nhận xét gì về quyết định chặt nhãn trồng na của quê hương bạn H? (2 điểm)
-----------------HẾT---------------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên không giải thích gì thêm.
Trang 4/4 - Mã đề 103