
SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ văn lớp 12
Đề kiểm tra có 01 trang
Thời gian làm bài: 90 phút, khhông kể thời gian phát đề
Họ và tên………………………………Lớp……….
Số báo danh…………………
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Anh/chị hãy đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“…Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người
Sẽ đi qua cuộc đời tôi
Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi
Nhưng bao truyện cổ trên đời
Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm.”
(Trích Truyện cổ nước mình, Lâm Thị Mỹ Dạ, Thơ tình Việt Nam chọn lọc, NXB Văn học,
2014, tr.36 - 37)
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì?
Câu 2: Những truyện cổ nào được gợi ra từ đoạn thơ?
Câu 3: Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ: “Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ
thành khúc gỗ chẳng ra việc gì”?
Câu 4: Nhận xét của anh/chị về tình cảm, thái độ của tác giả đối với “Truyện cổ nước mình”
thể hiện trong đoạn thơ trên. (trình bày trong 5-7 dòng)
PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp dữ dội và hung bạo của con Sông Đà trong tùy bút
Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân (Ngữ Văn 12, tập I, NXBGD Việt Nam, 2017)
.......................Hết..........................
Học sinh không được sử dụng tài liệu . Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 12
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
ĐỌC - HIỂU
4.0
1
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát.
0.5
2
Những truyện cổ được gợi ra từ đoạn thơ: Tấm Cám, Đẽo cày giữa
đường, Trầu Cau.
0.5
3
Có thể hiểu về nội dung hai câu thơ: Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ
thành khúc gỗ chẳng ra việc gì: ý nói nếu cứ nghe theo lời khuyên
của người khác một cách máy móc thì sẽ không thành công.
1.5
4
Nhận xét của anh/chị về tình cảm, thái độ của tác giả đối với “truyện
cổ nước mình” thể hiện trong đoạn thơ:
- Tình cảm, thái độ của tác giả: yêu quý, biết ơn, tự hào.
- Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả: đây là thái độ đúng đắn,
đáng được trân trọng, có ý nghĩa nhắc nhở thế hệ hôm nay phải biết
trân quý những giá trị tốt đẹp mà cha ông đã tạo ra...
1.5
II
LÀM VĂN
6,0
Cảm nhận về vẻ đẹp dữ dội và hung bạo của con Sông Đà trong tùy
bút Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân.
1. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ mở bài,
thân bài, kết luận. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề
nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn
đề; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.
0,25
2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp dữ dội và hung bạo của
con Sông Đà
0,5
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: học sinh lựa
chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm
rõ những ý sau:
4,5
a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề cn nghị luận
0.5
b. Vẻ đẹp dữ dội và hung bạo của sông Đà.
3.5
* Nội dung
3,0
- Sông Đà có hướng chảy độc đáo, bất thường: “Chúng thuỷ giai
Đông tẩu - Đà giang độc Bắc lưu” (mọi con sông đều chảy theo
hướng Đông, chỉ có sông Đà theo hướng Bắc)
0.25
- Cảnh đá hai bên bờ sông dựng đứng, cao vút: “Cảnh đá bờ sông
dựng vách thành” “lúc đúng ngọ mới có mặt trời” “vách đá thành
chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu” “có quãng con nai con hổ đã
có lần vọt từ bờ bên này sang bờ bên kia”… “ngồi trong khoang đó
quãng ấy đang mùa hè mà cũng thấy lạnh”
=> Nguyễn Tuân khắc sâu ấn tượng về độ cao của những vách đá, sự
lạnh lẽo, u tối của đoạn sông và sự nhỏ hẹp của dòng chảy bằng
những liên tưởng độc đáo, những so sánh mới mẻ táo bạo. Gợi lên sự
hiểm trở, hùng vĩ của quãng lòng sông hẹp và sức chảy ghê gớm của
thác lũ.
0,5
- Những ghềnh sông với sự hợp sức của gió, sóng, đá để tăng thêm
sức mạnh uy hiếp, đe dọa con người: “Mặt ghềnh Hát Loóng dài
hàng cây số….qua đấy”
=> Câu văn diễn đạt theo lối điệp từ và tăng tiến, tạo nhịp điệu khẩn
trương, dồn dập, gấp gáp giống như sự chuyển vận của sóng to, gió
lớn, của thác lũ rùng rợn.
0,5
- Những hút nước khủng khiếp: “Trên sông bỗng có những cái hút

nước…móng cầu”. Tác giả đã nhân cách hóa để tô đậm sự nguy hiểm
của những cái hút nước: “nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị
sặc”; “nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào; “Nhiều bè gỗ rừng đi
nghênh ngang vô ý là những cái giếng hút ấy nó lôi tuột xuống…”
=> Đó là những hình ảnh đầy chất hiện thực, khiến người đọc hình
dung ra sự tàn nhẫn, độc ác của những cái hút nước trên sông Đà.
0,5
- Âm thanh tiếng nước cũng rất ghê gớm: Réo gần mãi, réo to mãi;
nghe như oán trách, van xin, khiêu khích,… ; rống lên như tiếng một
ngàn con trâu mộng …
=> Âm thanh tiếng thác nước khiến người đọc hình dung ra sông Đà
như một con người xảo quyệt, ranh ma, độc ác, nham hiểm…
0,5
- Đá trên sông hòn chìm, hòn nổi cả “một chân trời đá”, “bày thạch
trận trên sông”… phối hợp các luồng nước lập thành ba phòng tuyến
với cả tập đoàn cửa tử đầy những tướng đá, quân nước hung dữ…để
bẫy con người vào chỗ chết.
=> Đá trên sông Đà như những tên lính thủy hung tợn, tên nào cũng
sẵn sàng giao chiến.
0,5
Nhận xét: Với vẻ đẹp dữ dội và hung bạo, sông Đà mang “Diện mạo
và tâm địa như kẻ thù số một” của con người. Miêu tả sự hung dữ của
con sông Đà chính là thừa nhận nó là một dòng sông có nhiều tiềm
lực mà con người có thể khai thác. Đó là “vàng trắng” quý báu của
đất nước cùng với vai trò, vị trí của sông Đà trong sự nghiệp xây
dựng đất nước.
0,25
* Nghệ thuật:
- Vận dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa, liên tưởng, so
sánh…
- Vận dụng ngôn ngữ, kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau để
miêu tả sự dữ dội và hung bạo của con sông Đà.
- Câu văn, hình ảnh giàu chất tạo hình, đoạn văn giàu tính nhạc…
0,5
c. Đánh giá chung:
- Vẻ đẹp dữ dội và hung bạo của Sông Đà tiêu biểu cho một nét đẹp
của thiên nhiên Tây Bắc: hùng vĩ, dữ dội.
- Thể hiện r quan điểm thẩm mĩ, phong cách nghệ thuật của Nguyễn
Tuân (tài hoa, uyên bác) cũng như tình yêu quê hương đất nước của
ông.
0,5
4. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, có những kiến
giải mới mẻ về nội dung và nghệ thuật của vấn đề nghị luận.
0,5
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
ngữ nghĩa tiếng Việt.
0,25
Tổng điểm toàn bài: Câu I + II = 10 điểm

