ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 120 phút
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Điều quan trọng nhất để tạo nên lợi thế cạnh tranh chính thay đổi duy. Tviệc nghĩ rằng học
để biết, học để thi chuyển sang cách nghĩ học là để làm.
Khi ta tư duy học để làm thì ta sẽ biết học trọng tâm vào cái gì. Cái gì xã hội thật sự cần. Ta sẽ biết
được cái bắt buộc phải học, cái cần học, cái nên học. Khi đó ta sẽ tìm được điểm giao nhau
giữa những cái ta học những cái hội cần. Điều đó cũng giống như đường cung cầu trong kinh
tế học. Khi ta học đúng cái xã hội cần thì ta sẽ thành công. Khi tư duy học để làm, ta sẽ quan tâm nhiều
hơn đến việc trau dồi kỹ năng. […] Khi ta tư duy học để làm ta sẽ quan tâm nhiều hơn đến kinh nghiệm
thực tế thay thuyết đơn thuần. Các bạn sinh viên sẽ đi làm thêm để được nhiều kinh nghiệm
hơn, tự tin hơn, giao tiếp giỏi hơn. khi đó tự các bạn đã làm thu hẹp khoảng ch giữa những cái
biết và những cái làm được.
Gieo nhân nào thì sẽ gặt quả đấy, học để biết thì biết rất nhiều, học để thi thì kết quả thi sẽ tốt, học
để làm thì sẽ có khả năng làm việc tốt, sẽ thích ứng nhanh với môi trường làm việc sau này.
(https://sites.google.com/site/giatricuocsongquanhta/home/y-nghia-cuoc-song)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, các bạn sinh viên sẽ làm để thu hẹp khoảng cách giữa những cái
biết và những cái làm được”?
Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn sau:
Khi ta duy học để làm thì ta sẽ biết học trọng tâm vào cái gì. Cái hội thật sự cần. Ta sẽ
biết được cái gì bắt buộc phải học, cái gì cần học, cái gì nên học. Khi đó ta sẽ tìm được điểm giao nhau
giữa những cái ta học những cái hội cần. Điều đó cũng giống như đường cung cầu trong kinh
tế học.
Câu 4. (1,0 điểm) Trong ba thông điệp: học để biết”, học để thi”, học để làm”, thông điệp nào ý
nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị y viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ về giá trị của việc học để làm.
Câu 2 (5.0 điểm)
Con sóng dưới lòng sâu Dẫu xuôi về phương bắc
Con sóng trên mặt nước Dẫu ngược về phương nam
Ôi con sóng nhớ bờ Nơi nào em cũng nghĩ
Ngày đêm không ngủ được Hướng về anh – một phương
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức Ở ngoài kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở
(Sóng, Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, trang 155, 156, NXB. Giáo dục Việt Nam)
Phân tích đoạn thơ trên để thấy tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy,
muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người” của Xuân Quỳnh.
HẾT
Họ tên học sinh:
………………………………………………
Số báo danh:
…………………………………………………
1
ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM
Môn: NGỮ VĂN - Khối 12
NĂM HỌC 2020 – 2021
Phần
Câu
Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
2 Theo tác giả, để thu hẹp khoảng cách giữa những cái biết những cái
làm được”, các bạn sinh viên sẽ đi làm thêm để được nhiều kinh
nghiệm hơn, tự tin hơn, giao tiếp giỏi hơn”.
0,5
3 - Các biện pháp nghệ thuật:
+ Liệt kê: Ta sẽ biết được cái bắt buộc phải học, cái cần học, cái
nên học”, “những cái ta học và những cái xã hội cần”.
+ So sánh: Điều đó cũng giống như đường cung cầu trong kinh tế
học
+ Điệp từ “khi” / điệp cấu trúc Khi … ta s
Tác dụng: Làm ng tính thuyết phục, tính chặt chẽ cho lập luận, làm cho
văn bản thêm sinh động, cụ thể. Nhằm nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng,
giá trị của tư duy học để làm chúng ta cần học tập nthế nào nhằm
phục vụ cho nhu cầu của xã hội.
1,0
4 - Học sinh lựa chọn 01 thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân.
- Học sinh có cách lý giải phù hợp, thuyết phục.
(Giám khảo linh hoạt chấm điểm dựa trên lựa chọn cách giải thích của
học sinh)
1,0
II LÀM VĂN 7.0
1 NLXH 2,0
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn 0,25
thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc
xích hoặc song hành
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25
Giá trị của việc học để làm
c. Lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theo nhiều cách
nhưng cần làm rõ nội dung
1,0
- GD-ĐT chính là chìa khoá, động lực quan trọng để xây dựng phát
triển nền kinh tế tri thức của mỗi quốc gia, dân tộc.
- Học để làm là ta xác định ràng, nhất quán thống nhất mục đích,
mục tiêu của việc học tập: đó học để thực hành, để lao động, sản xuất,
tạo ra sản phẩm phục vụ cho xã hội và đáp ứng nhu cầu của bản thân.
- Khi xác định được mục đích của học tập “học để làm gì?”, “học để
phụng sự ai?” sẽ giúp chúng ta:
+ Lựa chọn con đường đi đúng đắn cho bản thân, tránh sai lầm, lãng phí
thời gian, tiền bạc, công sức.
+ Có thái độ nghiêm tục trong học tập và việc làm…
+ Không ngừng nỗ lực cố gắng vươn lên, sẵn sàng đối mặt với mọi khó
khăn, thử thách đủ sức mạnh, nghị lực để vượt qua vấp ngã, thất
bại…
+ Luôn kiên trì, nhẫn nại, đồng thời không ngừng m tòi, sáng tạo không
chỉ trong học tập mà trên hết là trong làm việc, lao động.
+ Biết trân trọng những thành quả, công sức của bản thân mọi người
xung quanh,…
2
+ Hình thành nhiều kỹ năng bản, cần thiết cho con người, đặc biệt
cách ứng xử đúng đắn với bản thân, gia đình, hội, thiên nhiên... Từ đó
hình thành lớp người giao tiếp văn hoá, ứng xử tốt.
+ Thúc đẩy sự phát triển của bản thân, chìa khóa mở ra cánh cửa thành
công cho mỗi người.
+ Học để làm mang tính ứng dụng, gắn lợi ích nhân với lợi ích của
cộng đồng, nên đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng, phát triển
của đất nước…
+ Học để làm việc chính là một phương pháp học tập hiệu quả giúp chúng
ta từng bước trưởng thành, vững ng trong hành trình “học đ làm
người”
- Dẫn chứng: Chủ tịch Hồ Chí Minh một người quan điểm hành
động chiến lược vượt tầm thời đại. Một trong những quan điểm hành
động của Người tính xuyên suốt từ buổi thiếu thời cho đến lúc đi xa
xác định ràng, nhất quán mục đích của việc học tập, đó là: Học đgiúp
dân cứu ớc,học để làm việc. Chính nhờ c định ràng mục đích của
học tập, đã giúp Người thực hiện được ước mơ, ởng, khát vọng giải
phóng dân tộc, đạt được thành công,…
- Phê phán
- Bài học nhận thức
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
e. Sáng tạo 0,25
cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
2 NLVH 5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5
đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân
bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
“Tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt
lên thử thách của thời gian sự hữu hạn của đời người của Xuân
Quỳnh được thể hiện qua đoạn thơ.
c. Triển khai vấn đề cần nghluận thành các luận điểm phù hợp theo trình
tự, sdụng tốt các thao c lập luận, biết kết hợp giữa nêu lẽ và đưa dẫn
chứng, có cảm nhận sâu sắc.
3,0
- Giới thiệu khái quát v tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng đoạn
trích.
- Tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn ợt
lên thử thách của thời gian shữu hạn của đời người thể hiện trong
đoạn trích:
+ Tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy của người
phụ nữ được cụ thể hóa bằng nỗi nhớ. Nỗi nhớ mãnh liệt trong tình yêu
vượt mọi khoảng cách thời gian, xâm nhập o tiềm thức, hồi hạn,
thể hiện khao khát hạnh phúc chân thành, tình yêu giản dị, trong sáng,
thủy chung (khổ 5)
+ Tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy của người
phụ nữ thể hiện trong nỗi nhớ da diết, cháy bỏng vượt khoảng cách không
gian. Nỗi nhớ tăng cấp thành “nghĩ”, khẳng định sự gắn bó thủy chung với
tình yêu (Khổ 6)
0,5
3
+ Sức mạnh của tình yêu giúp người phụ nữ dám đối mặt đủ dũng khí
để vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người (khổ 7)
- Tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn ợt
lên thử thách của thời gian sự hữu hạn của đời người được thể hiện
bằng giọng điệu trữ tình, thiết tha sâu lắng; thể thơ ngũ ngôn; phép n dụ,
nhân hóa, điệp, đối; hình ảnh giản dị, vận dụng sáng tạo các ngôn từ, hình
anh.
- Đánh giá:
+ Tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt
lên thử thách của thời gian sự hữu hạn của đời người được Xuân
Quỳnh thể hiện chân thực, sinh động, gợi cảm, … trong đoạn t
+ Tình yêu thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt n thử thách của
thời gian s hữu hạn của đời người thể hiện quan niệm về tình yêu
mang tính nhân văn của nhân loại.
+ Quan niệm về tình yêu của Xuân Quỳnh ý nghĩa giáo dục thế htrẻ
hôm nay và mai sau về một tình yêu chân chính, nhân văn.
0,5
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
e. Sáng tạo 0,5
cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm