ĐỊNH LƢỢNG CDT
(CARBOHYDRATE-DEFICIENT TRANSFERRIN ) MÁU
I. NGUYÊN LÝ
Thành phn chính ca transferrin huyết thanh glycoprotein vi khối lượng
phân t khong 80kD cha hai chui bên polysaccharide. Mi chui bên cha hai
gốc đầu axit sialic. Tuy nhiên, transferrin trong huyết thanh người biu hin các
đồng phân khác nhau vi mức đglycolization khác nhau. Tetrasialoform vi hai
chui bên carbohydrate, mi chuỗi được đặc trưng bi hai gốc đu axitsialic, biu
hin trênkhoảng 90% người khe mnh. Phân t transferrin vi mt chui bên
carbohydrate (disialotransferrin) hoc thm chí không chui carbohydrate
(asialotransferrin) hin din những người s dụng rượu. Các đồng phân này
cũng như các đồng phân khác có s thay đổi cu trúc do s dụng rượu được gi là
CDT (carbohydrate-deficient transferrin)
Như mt quy lut, vic tiêu th u hàng ngày vi khong 50-60 g ethanol trên
hai tun dẫn đến tăng mức CDT. Giá tr tăng CDT được mong đi tr v giá tr
bình thường sau khi ngng s dụng rượu trong khoảng hai đến bn tun, ph
thuộc vào độ nghiêm trng ca mc CDT.
Vic xác định CDT đóng góp quan trọng vào vic nhn din ngưi bnh nghin
u mn tính, theo dõi s thay đổi trong tiêu th ngng s dụng rượu. Nhiu
nghiên cu cho thy CDT mt trong nhng du ấn đặc hiu cho tiêu th u
cao trong khong thi gian dài.
Các bệnh không do rượu th làm tăng CDT bao gm viêm gan mn hoạt động,
gan mật nguyên phát, suy gan hi chng hiếm gp CDG (carbohydrate-
deficient glycoprotein).
Vic tính toán %CDT t CDT transferrin cho phép gim thiu ảnh hưởng ca
mc chuyn v, tình trng st, gii hn t thấp đến trung bình ca chức năng
gan trên kết qu CDT. th nâng cao độ đúng chẩn đoán bằng cách kết hp
CDT và γGT(γ-glutamyltransferase)
Nguyên lý xét nghiệm: Hóa phát quang miễn dịch cạnh tranh.
CDT trong mu bnh phm cnh tranh vi hạt polystryrene được ph CDT để
liên kết vi kháng th đơn dòng đặc hiệu kháng CDT người, các kháng th này
cũng được liên kết vi ht polystyrene. Vi s hin din ca CDT trong mu, các
ht polystyrene không hoặc ít ngưng kết. Ngược li, nếu mu không có CDT,
s có s ngưng kết các ht polystyrene. CDT càng cao, thì tín hiu ánh sáng phát
x càng thp. Kết qu được xác định bng cách so sánh chuẩn đã biết nồng độ.
II. CHUẨN BỊ
1.Ngƣời thực hiện
01 cán bộ đại học thẩm quyền ký kết quả. 01 kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa
sinh hoặc người thực hiện phân tích trình độ phù hợp, đã được đào tạo sử
dụng máy hóa sinh tự động.
2.Phƣơng tiện hóa chất
2.1.Phƣơng tiện
- Máy phân tích: BN ProSpec, …
- Máy ly tâm
- Tủ lạnh bảo quản: hóa chất, chất chuẩn, QC và mẫu bệnh phẩm
- Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm
- Pipep các loại, đầu côn xanh, côn vàng
- Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông cồn sát trùng, găng tay,…
2.2.Hoá chất
Hóa chất đƣợc cung cấp trong hộp thuốc
Thuc th chính NCDTReagent1
o Hn dch ca ht polystyrene đưc ph bi carbohydratedeficient transferrin
(< 0.017g/L).
o Đóng gói: 3 x 0.9 mL
Thuc th chính NCDTReagent2
o Hn dch ca ht polystyrene đưc ph vi kháng th kháng CDT đơn dòng
(chut) (< 9mg/L).
o Đóng gói: 3 x 0.9 mL
Thuc th ph NCDTSupplementaryReagent
o Dung dch mui đm phosphate vi
polyethyleneglycolsorbitanmonolaurate(5g/L)vàEDTA(<0.2mol/L).
o Đóng gói: 3 x 2 mL
Cht hiu chun NCDTStandardSL
o Huyết thanh người ổn định CDT. Nồng đ CDT đã đưc hiu chun
vi CDT tham chiếu tinh khiết
o Đóng gói: 3 x 1 mL
Cht kim chun NCDTControlSL/1vàNCDTControlSL/2
o Mi loi bao gm nn huyết thanh người ổn định CDT. Nồng độ ca
CDT được hiu chun vi NCDTStandard SL tham chiếu.
o Đóng gói: 3 x 1 mL
Cht bo qun
o NCDTReagent1vàNCDTReagent2:Gentamicin6.25mg/L,Amphotericin0.6
25mg/L
o NCDTSupplementaryReagent,NCDTStandardSL,NCDTControlSL/1and
N CDT Contro SL/2: sodium azide < 1 g/L
2.2.1.Chun b thuc th
Thuc th, cht hiu chun, cht kim chun sn sàng cho s dng và không cn
chun b. Lắc đều trưc ln s dụng đầu tiên.
2.2.2.Bo quản và độ ổn định
- Tránh ánh sáng, hộp chưa mở ti nhiệt độ 2 đến 80C ổn định đến ngày hết hn
ghi trên nhãn ca hp
- Độ ổn định sau khi m hp thuc:
Hai tun cho tt c các thuc th, cht hiu chun và cht kim chun nếu bo
qun tại 2đến 8°C, đậy np cn thn ngay sau mi ln s dụng. Không được
để đông các thuốc th.
- Thi gian ổn định trên máy:Ít nht ba ngày vi tám gi mi ngày hoặc lượng
thời gian tương đương.
Hóa chất yêu cầu nhƣng không đƣợc cung cấp trong hộp thuốc
N SupplementaryReagentL
NDiluent
NAntiserumtoHumanTransferrin
N ProteinStandardS
N/TProteinControlSL/L,M,H
N Reaction Buffer
3. Ngƣời bệnh
Cần giải thích cho người bệnh người nhà người bệnh hiểu về mục đích của
việc lấy máu làm xét nghiệm.
4.Phiếu xét nghiệm
- Phiếu xét nghiệm theo đúng quy định của Bộ Y tế và bệnh viện
- Thực hiện xét nghiệm theo y lệnh của bác sĩ lâm sàng trên phiếu chđịnh xét
nghiệm
- Trên phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin của người bệnh: họ tên,
tuổi, giới tính, số giường, khoa phòng, chẩn đoán, xét nghiệm cần làm.
- Trên phiếu xét nghiệm cần có: chữ ký và họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, họ
tên người lấy mẫu, ngày giờ chỉ định xét nghiệm thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
- Mu thích hp mu huyết thanh, mu càng mi càng tốt (lưu tại nhiệt độ 2
đến 8 °C không quá 7 ngày). Mu th được lưu tại nhiệt độ −20 °C đến 3
tháng nếu mẫu được tr đông trong vòng 24 giờ sau khi ly mu và cn tránh
chu trình kết đông-x đông. Khi s dng mu huyết thanh khi đông lnh cn
lấy ra cho đông hoàn toàn vàsau đó ly tâm đ loi tr các ht hoc du vết
ca fibrin. Mu máu nhim m hoc mu b đục sau khi đông cn phi
đưc làm trong bng cách ly tâm 15,000 x g /10 phút trưc khi thc hin xét
nghim.
2. Tiến hành kỹ thuật
2.1.Cách vận hành:
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được
cài đặt chương trình xét nghiệm CDT. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm CDT.
Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm CDTđạt yêu cầu: không nằm ngoài
dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh chỉ
định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
-Thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩmtheo protocol của máy.
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả
vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
2.1. Thành lập đường cong hiệu chuẩn
Đưng chuẩn được thành lp bi các nồng độ chun. Mt chui các pha loãng
của N CDT Standard SL được thc hin t động bi máy s dng N Diluent.
Dung dch chun khi pha loãng th đưc s dng trong vòng 4 giờ. Đường
cong chun hiu lc trong vòng hai tun ch khi cht kim chuẩn như
NCDTControl,SL/1and SL/2 đưc lp li trong khong tin cậy tương ng. Cn
thiết lập đường cong chun mi khi mt lô thuc th mới được s dng. Khong
đo chính xác phụ thuc vào nồng độ protein ca mi lô NCDTStandardSL.
2.2. Mẫu xét nghiệm
Mẫu được pha loãng t động1:5bngNDiluent cần được đo trong vòng 4 gi.
Vic la chọn độ pha loãng khác 1:5 là không được phép.
2.3. Nội kiểm
Chy NCDTControlsSL/1vàSL/2Sau mỗi lần thiết lập đường cong chuẩn, trước
lần sử dụng đầu tiên của một lọ thuốc thử mới cũng như với mỗi lần chạy các
mẫu. Mẫu IQC được thực hiện trong điều kiện giống như mẫu người bệnh.
Tuân theo các qui đnh hin hành hoc các yêu cu v qun lý chất lượng cho tn
sut chy ni kim. Cần thực hiện lại nếu giá trị IQC nằm ngoài khoảng chấp
nhận. Nếu kết qu chy li xác nhn s sai lch, cn tiến hành chy li chuẩn để
thiết lp một đường cong chun mi.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Sử dụng đơn vị mg / L hoặc bằng một đơn vị được người sử dụng lựa chọn trên
hệ thống .
Ngoài ra, việc tính toán% CDT đã được tích hợp vào phần mềm của Hệ thống
BN. Trong trường hợp xác định đồng thời CDT transferrin từ cùng một mẫu,
%CDT có thể được báo cáo thêm.
Khong tham chiếu:
Nghiên cứu 561 người khe mnh t Châu Âu không s dụng rượu, kết qu
NLatexCDTReagent trong khong 28.1 76.0 mg/L CDT (bách phân v th 1
đến th 99). Cũng với nhóm dân s này, %CDT trong khong 1.19 2.47% (
bách phân v th 1 đến th 99).
Tuy nhiên, mi phòng xét nghim nên thiết lp khong tham chiếu riêng vì giá tr
có th khác nhau theo tng nhóm dân s.
V. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ XỬ TRÍ
- Kết qu xét nghim không b ảnh hưởng khi nồng độ triglycerid 18.3
mmol/L, bilirubin 1026 mol/L hemoglobin t do 10 g/L yếu t
dng thp RF ≤3390 IU/mL.
- Chưa thấy có ảnh hưởng t các loi thuốc thông thường.
- Mu bnh phm đục các ht trong mu th ảnh hưởng đến kết qu xét
nghiệm; do đó, đối vi các mu cha các ht cần được ly tâm làm trong
trước khi thc hin xét nghim. Không s dng các mu máu nhim m
đục mà không th làm trong bng cách ly tâm (10 phút ti 15000 g)
- Đối với mẫu chứa kháng thể heterophil thể phản ứng miễn dịch cho
kết quả cao hoặc thấp hơn giá trị thực tế. Xét nghiệm này đã được thiết kế
nhằm tối thiểu sự ảnh hưởng từ kháng thể heterophil. Tuy nhiên, sự loại bỏ tất
cả ảnh hưởng này trên tất cả các mẫu người bệnh không được đảm bảo.
- Đánh giá chẩn đoán của giá trị% CDT được thành lập với N Latex CDT bị
hạn chế đối với các mẫu với nồng độ transferrin rất thấp (<1,2 g / L
transferrin).
- Những thay đổi t người s dng s không được khuyến cáo do th nh
ởng đến hiệu năng ca máy kết qu xét nghiệm. Người s dng có trách
nhim thẩm định nhng s thay đi so với hướng dn trong Siemens
Application Sheets hoc IFU.
- Khi nhận định kết qu xét nghim luôn kết hp cùng vi tin s bnh lý, biu
hin lâm sàng các ghi nhn khác. Do ảnh hưởng bi cht nn, các mu
kho sát liên phòng xét nghim các mu kim chun có th cho kết qu
khác so với phương pháp khác. Do đó, cần đánh giá kết qu trong mối tương
quan vi giá tr mc tiêu c th của phương pháp.