D THO ÁN L S 11
1
ÁN L S /2023/AL
V hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vô hiu
do đối tượng không th thc hiện được
Đưc Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao thông qua ngày
tháng m 2023 đưc công b theo Quyết định s /QĐ-CA ngày tháng
năm 2023 ca Chánh án Tòa án nhân dân ti cao.
Ngun án l:
Quyết định giám đốc thm s 20/2022/KDTM-GĐT ngày 22/8/2022 ca
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao v v án Tranh chp yêu cu
tuyên b vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất” giữa nguyên đơn
là bà Lê Th H vi b đơn là bà Nguyn Th N.
V trí ni dung án l:
Đon 3 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát ni dung ca án l:
- Tình hung án l:
Các bên giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhưng diện
tích đất không đủ điu kin tách thửa theo quy định ca pháp lut.
- Gii pháp pháp lý:
Trường hp này, Tòa án phải xác định hợp đồng quyn s dụng đất vô hiu
do đối tượng không th thc hiện được.
Quy định ca pháp luật liên quan đến án l:
Điu 411 B lut Dân s năm 2005 (tương ng với Điều 408 B lut Dân
s năm 2015).
T khóa ca án l:
“Không đủ điu kin tách thửa”; “Đối tượng không th thc hiện được”;
“Hợp đồng vô hiệu”.
NI DUNG V ÁN:
Tại Đơn khởi kin ngày 05/01/2018; Đơn khởi kin b sung đề ngày
08/3/2018, ngày 16/10/2019 các li khai tại Tòa án, nguyên đơn Lê Th
H trình bày:
ông Nguyễn Văn M (chng ca bà) quyn s dụng đối vi tha
đất s 829 830 din tích 198m2 ti p 2, T, huyn B, Thành ph H C
Minh; trong đó thửa đất s 830 tiếp giáp đưng V, chiu rng mt tin khong
13m. Nm gia tha s 830 829 mt rạch nước đã hoang hóa (có s tha
trong bản đồ địa chính 168 169), v chồng đã chiếm hu, san lp, s
1
D tho án l do V Pháp chế và Qun lý khoa hc Tòa án nhân dân tối cao đề xut.
2
dng phần đất ca rạch nước t lâu nhưng chưa được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất. Ngày 12/4/2011, v chng “Hợp đồng mua bán đt +
nhà” (Hợp đồng viết tay) có ni dung chuyển nhượng cho bà Nguyn Th N din
tích 135m2 đất với kích thước hình th như sau: Chiều rng mt đưng V là 5m,
sâu 27m, kéo thng t đưng V gm mt phn thửa đất s 830, mt phần đất
ca rạch nước mt phn thửa đt s 830 (các bên không đo đc c th); giá
chuyển nhượng 8.233.333đồng/m2 (tính đồng giá c diện tích đất rạch nước)
thành s tiền 1.111.500.000 đồng, v chồng đã nhận đủ tin và giao nhà,
đất cho bà N s dng.
Khoảng tháng 10 năm 2011, vợ chng tiếp tc chuyển nhượng cho bà N
mt phần đất na din tích 108m2 (chiu rng mt đưng V rng 4m, sâu
27m, hình th giống như lần chuyển nhượng lần đầu), v trí lin k vi din tích
v chồng đã chuyển nhượng ngày 12/4/2011; giá chuyển nhượng hơn
700.000.000đồng, ln chuyển nhượng này các bên không lập văn bản. Tng s
tin v chồng đã nhận ca bà N ca c 02 ln chuyển nhượng đất
1.887.500.000 đồng. Tng din tích ca c 02 ln chuyển nhượng là 142,5m2 đất
thuc 2 tha 829, 830 (không tính diện tích đất rạch nước thuc tha 168,169).
Do N cần căn c pháp đ sang tên diện tích đất đã nhận chuyn
nhượng nên đề ngh li Hợp đồng công chng. Ngày 27/10/2011, ti
Văn phòng công chng T, bà và bà N đã ký Hp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất s 00003199, mục đích để hp thc hóa 02 ln chuyển nhượng đất
trước đây, giá trị chuyển nhượng ghi trong Hợp đồng 1.500.000.000 đng,
đã giao Giấy chng nhn quyn s dụng đất cho N giữ. Đến năm 2015, N
lại đ ngh hy Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 00003199
ngày 27/10/2011 đ li hợp đồng khác cùng nội dung nhưng ghi li giá
chuyển nhượng 500.000.000 đồng để gim tin np thuế cho Nnước.
đồng ý đề ngh ca N nên ngày 19/11/2015 đã yêu cu hy Hợp đng s
00003199 nêu trên li Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đt s
005751 cùng ngày 19/11/2015 ti Văn phòng công chứng T. Do tin tưởng N
nên c 02 ln hợp đồng đều giao bà N ch động son tho hp đồng,
không đọc k ni dung hp đồng khi ký nên không phát hin ra diện tích đt
chuyển nhượng ghi trong Hp đồng s 00003199 ngày 27/10/2011 và Hợp đồng
s 005751/HĐ-CNQSDĐ ngày 19/11/2015 nhiều hơn diện tích đất thc tế v
chng bà chuyển nhượng cho bà N. C th, tng 02 ln v chng ch chuyn
nhưng cho bà N din tích 142,5 m2 đất (chiu rng mt tin 9m, sâu 27m,
không tính diện tích đất rạch nước) nhưng trong cả 02 hợp đồng chuyển nhượng
li ghi chuyển nhượng toàn b 02 thửa đất s 829, 830 din đất 198m2. Năm
2017, phát hin ra s nhm ln yêu cu N ký li hp đồng đúng diện
tích chuyển nhượng thc tế nhưng N không đồng ý. vy khi kin u
cu Tòa án tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s
005751/HĐ-CNQSngày 19/11/2015; tuyên hiệu Hp đồng mua bán nhà,
đất ngày 12/4/2011 (hợp đng viết tay); yêu cu gii quyết hu qu ca hp
đồng vô hiu: buc bà N tr li cho Giy chng nhn quyn s dụng đt,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt s CH00815 ngày
3
22/8/2011, bà s hoàn tr li N s tiền 1 800.000.000 đồng.
(Theo trích đo bản đồ ngày 19/4/2019 xác định diện tích đất thc tế H
đã chuyển nhưng cho N c 02 lần vào năm 2011 142,5 m2 thuc v trí
830-2, 830-3 va 829-2, 829-3).
B đơn là bà Nguyn Th N trình bày:
Bà và bà H là ch quen biết, năm 2011 bà đã 2 lần nhn chuyển nhượng đất
ca bà H. Ln th nht ký Hợp đồng mua bán nhà, đất vi kích thước ngang 5m,
dài 27m, loại đt trồng cây lâu năm, giá chuyển nhượng 1.111.500.000 đng.
Đến khoảng tháng 10 năm 2011, H li tiếp tc chuyển nhượng cho mt
phần đất nữa kích thước ngang 4m, dài 27m với giá hơn 7000.000.000 đồng
(ln chuyển nhượng này các bên không lập văn bản). đã tìm hiểu quy định
v điu kin tách thửa đất được biết vi din tích 142,5m2 đất không đủ điu
kin tách thửa theo quy đnh và các bên không th hợp đồng chuyển nhượng
công chứng. Do đó, bà đ ngh H hợp đồng chuyển nhượng toàn b 2
thửa đất s 829 và 830 din tích 198m2 được bà H đồng ý.
Quá trình hợp đồng c th như sau: Ngày 27/10/2011, H
Hợp đồng s 00003199 có ni dung nhn chuyển nhượng toàn b din tích
đất 198m2 thuc 02 tha s 829 va s 830 với giá 1.500.000.000 đng. Ngày
19/11/2015 H ký hợp đồng s 005750 hy b Hợp đồng s 00003199
đồng thi Hợp đồng s 005751/HĐ-CNQSDĐ nội dung chuyển nhượng
toàn b diện tích đt 198m2 thuc 02 tha 829, 830 với giá 500.000.000 đồng.
Mục đích ký lại Hp đồng theo giá thấp hơn giá chuyển nhượng thc tế để gim
tin thuế khi làm th tc sang tên thửa đất.
thng nht vi kết qu đo đạc diện tích đt thc tế nhn chuyn
nhưng ca H 142,5m2 như trong trích đo bản đồ ngày 19/4/2019. xác
định t năm 2011 đến nay, vn s dụng đúng diện tích đt đã nhn chuyn
nhưng không tranh chp vi H, hin trạng nhà đất không thay đổi, không
đầu xây dng mi (hin ti cho ông Văn H1ông Nguyn Hu N1
thuê). Bà không đồng ý viu cu khi kin ca bà H và đ ngh điu chnh li
Hợp đồng chuyển nhượng theo diện tích đất thc tế các bên đã chuyển nhượng.
Những người có quyn li nghĩa v liên quan trình bày:
1. Ông Nguyễn Văn M (chng H) trình bày: ông đng ý vi toàn b li
trình bày của nguyên đơn, ông không ý kiến khác không cung cp i
liu, chng c nào khác trong v án.
2. Ông Phm Hoàng C (chng N) trình bày: Ông đng ý vi li trình
bày ca N, không có ý kiến gì khác.
3. Ông Văn H1bà Th T1 (là người thuê nhà ca N) trình bày:
V chồng ông thuê 01 căn nhà ca v chng N: din tích, v trí căn nhà
ông thuê đúng như thể hin trong đồ hin trng ny 19/4/2019. V chng
ông bà không ci tạo, đu tư căn nhà u trên nên kng có u cu gì trong v án.
4. Ông Nguyn Hu N1Trn Th M P (là người thuê nhà ca N)
4
trình bày: V chng ông thuê 01 căn nhà của N nthể hiện trong đồ
hin trng ny 19/4/2019. V chng ông không ci tạo, đu căn nhà nêu
trên nên không có yêu cu gì trong v án.
5. Ông Nguyn Hoàng P1 Trn Th Thanh T2 (là người thuê nhà ca
H) trình bày: Vào năm 2015, vợ chồng ông bà thuê căn nhà của bà H có v trí,
din tích th hin tại đ hin trng ngày 19/4/2019. V chng ông bà không ci
to, đu tư n nhà nêu tn n không yêu cu gì trong v án.
6. Văn phòng công chứng T trình bày: ông Nguyễn Văn M Th H
đưc y ban nhân dân huyn B cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s
CH00815 ngày 22/8/2011 đi vi thửa đất s 829, 830 t bản đồ s 21 T,
huyn B, Thành ph H Chí Minh. Ngày 27/10/2011, ông M H chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho N theo Hợp đng chuyn nhượng quyn s
dụng đất s 00003199. Ngày 19/11/2015, ông M, bà H và bà N ký tha thun v
vic hy Hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đt s 00003199 li
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s 005751. Toàn b quá trình
Hợp đồng ti Văn phòng công chng T thc hin đúng quy định ca pháp lut
v công chng hp đồng cho đương sự, Văn phòng ng chứng không yêu
cu gì trong v án.
Ti Bn án dân s thẩm s 04/2020/DSST ngày 14/01/2020, Tòa án
nhân dân huyn Nhà Bè, Thành ph H Chí Minh quyết định:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
1. Tuyên b Hợp đồng mua bán nhà, đt ký ngày 12/4/2011 gia bà Th
H, ông Nguynn M và bà Nguyn Th N Hp đồng chuyn nhưng quyn s
dng đất s 005751/HĐ-CNQSDĐ ký ngày 19/11/2015 ti Văn phòng công chứng
T gia Lê Th H, ông Nguyễn Văn M và bà Nguyn Th N hiu.
2. Nguyn Th N ông Phm Hoàng C trách nhim hoàn tr bn
chính Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất s CH00815 ngày 22/8/2011 do y ban nhân dân huyn B cp
cho Th H ông Nguyễn Văn M đồng thi bàn giao li nguyên trng
nhà, đất cho bà Lê Th H và ông Nguyễn Văn M.
3. Th H, ông Nguyễn Văn M trách nhim tr cho Nguyn Th
N và ông Phm Hoàng C s tin 2.558.750.000 đồng.
4. Ông Văn H1, Th T1, ông Nguyn Hu N1, Trn Th M P,
ông Nguyn Hoàng P1, Trn Th Thanh T2 cùng đới trách nhim vi N,
ông Cương bàn giao nhà, đất đang sử dng cho bà Lê Th H.
Tòa án cấp thẩm còn quyết định v nghĩa v thi hành án, án phí
quyn kháng cáo.
Ngày 17/01/2020, b đơn Nguyn Th N đơn kháng cáo toàn bộ
Bn án dân s sơ thẩm nêu trên.
Ti Bn án dân s phúc thm s 476/2020/DS-PT ngày 05/6/2020, Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh quyết định:
5
Sa mt phn bn án dân s thẩm s 04/2020/DS-ST ngày 14/01/2020
ca Tòa án nhân dân huyn Nhà Bè, Thành ph H Chí Minh.
Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
Tuyên b Hợp đồng mua bán nhà, đất ngày 12/4/2011 gia Th H,
ông Nguyễn Văn M và bà Nguyn Th N và Hp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt s 005751/HĐ-CNQSDĐ ngày 19/11/2015 ti Văn phòng công
chng T gia bà Lê Th H, ông Nguyễn Văn M và bà Nguyn Th N vô hiu.
Bà Nguyn Th N và ông Phm Hoàng C có trách nhim hoàn tr bn chính
Giy chng nhn quyn s dng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đất s vào s CH00815 ngày 22/8/2011 do y ban nhân dân huyn B cp
cho Th H ông Nguyễn Văn M, đồng thi bàn giao li nguyên trng
nhà, đất cho bà Lê Th H, ông Nguyễn Văn M.
Lê Th H, ông Nguyễn Văn M có tch nhim tr cho Nguyn Th N
và ông Phm Hoàng C s tiền 2.693.950.700 đồng.
Ông Lê Văn H1, Lê Th T1, ông Nguyn Hu N1, Trn Th M P,
ông Nguyn Hoàng P1, Trn Th Thanh T2 cùng liên đới trách nhim vi
N, ông C bàn giao lại nhà, đất đang sử dng cho bà Lê Th H.
Tòa án cp phúc thm còn quyết định v án phí, nghĩa v thi hành án.
Ngày 17/6/2020, Nguyn Th N đơn đ ngh xem xét Bn án dân s
phúc thm nêu trên theo th tục giám đốc thm.
Ti Quyết định kng ngh giám đc thm s 214/QĐKNGĐT-VKS-DS
ngày 10/9/2020, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H
Chí Minh kháng ngh Bn án dân s phúc thẩm nêu trên, đ ngh y ban Thm
phán Tòa án nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh xét x giám đốc
thm hy Bn án dân s phúc thm nêu trên Bn án dân s thẩm s
04/2020/DS-ST ngày 14/01/2020 ca Tòa án nhân dân huyn Nhà Bè, Thành
ph H Chí Minh. Giao h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyn Nhà Bè, Thành
ph H Chí Minh gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
Ti Quyết định giám đốc thm s 268/2020/DS-GĐT ngày 28/12/2020, y
ban Thm phán Tòa án nhân n cp cao ti Thành ph H Chí Minh quyết
định:
Chp nhn Kháng ngh s 214/QĐKNGĐT-VKS-DS ngày 10/9/2020 ca
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
Hy toàn b Bn án dân s phúc thm s 476/2020/DS-PT ngày 05/6/2020
ca Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh hy toàn b Bn án dân s
thm s 04/2020/DS-ST ngày 14/01/2020 ca Tòa án nhân dân huyn Nhà Bè,
Thành ph H Chí Minh giữa nguyên đơn Th H vi b đơn
Nguyn Th N. Giao h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyn Nhà Bè, Thành
ph H Chí Minh gii quyết sơ thẩm lại theo đúng quy định ca pháp lut.
Ngày 13/3/2021, Th H đơn đề ngh xem xét li Quyết định giám