
210
Bài 58
GÃY XƯƠNG ĐÒN
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân gãy xương đòn
2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng gãy xương đòn
3. Trình bày được phương pháp sơ cứu ban đầu gãy xương đòn ở tuyến y tế cơ
sở
NỘI DUNG
Gãy xương đòn chiếm khoảng 10% các loại gãy xương. Hay gặp vì xương ở nông,
cong hình chữ S. Chẩn đoán dễ, điều trị đơn giản, tiên lượng tốt.
1. Nguyên nhân
- Nguyên nhân trực tiếp : Do va chạm thẳng vào xương (ít gặp).
- Nguyên nhân gián tiếp: Do ngã đập vai xuống đất (hay gặp).
2. Giải phẫu và sinh lý bệnh Hình 5.1. Hình ảnh X quang gãy xương đòn
2.1. Đường gãy: Phần lớn gãy ở thân xương, đường gãy chéo xuống dưới, vào trong
và ra sau.
Dưới xương có bó mạch thần kinh dưới đòn nên có thể bị tổn thương.
2.2. Di lệch
- Đầu trong bị cơ ức - đòn - chũm kéo lên trên.
- Đầu ngoài bị cơ Đenta, cơ ngực lớn và sức mạnh của chi trên kéo xuống dưới, ra
trước và vào trong. Do đó hai đầu xương chờm lên nhau và thân xương ngắn lại.
3. Triệu chứng lâm sàng
3.1. Cơ năng
3.1.1. Đau: Đau ngay sau chấn thương, tay lành đỡ tay đau, đầu nghiêng về phía gãy.
3.1.2 .Giảm cơ năng: Chi bên bị tổn thương cử động hạn chế.
3.2. Triệu chứng thực thể
3.2.1. Nhìn
- Ổ gãy sưng to, gồ lên.
- Ngoài da có vết bầm tím.
- Vai bị kéo xuống và ra xa cột sống hơn.
3.2.2. Nắn: Thấy đầu xương nhô lên dưới da và đau.
3.2.3. Đo: Đoạn cùng - vai - ức bên gãy ngắn lại.
3.2.4. X. quang: Xác định vị trí và kiểu gãy.
4. Xử trí
4.1. Xử trí ở y tế cơ sở
Ủ ấm, giảm đau, tiêm thuốc trợ lực, trợ tim.
Bất động tạm thời bằng băng số 8 rồi chuyển lên tuyến trên điều trị.
4.2. Các phương pháp điều trị ở tuyến trên
- Kéo nắn. cố định bằng băng số 8.
- Bó bột ngực - vai - cánh - cẳng - bàn tay.
- Mổ kết hợp xương (những trường hợp khó kéo nắn hoặc gãy phức tạp)