BÀI 09
Gi s G là đồ th hai phn có n đỉnh. Ký hiu k là s phn t ca tp
đỉnh ta bé nht. Khi đó thì:
Định lý 5.2:
1. S n định trong ca đồ th hai phn G là bng n-k.
2. S phn t ca cp ghép ln nht ca G là bng k.
Chng minh:
1. Suy t nhn xét trên: C là tp đỉnh ta nh nht V \ C là tp n định trong
ln nht.
2. Gi s W là cp ghép ln nht và C là tp ta nh nht.
Lp ánh x t : W C như sau:
e W, t(e) là mt đỉnh ca e thuc C.
Đỉnh đó tn ti vì C là tp ta, còn nếu c hai đỉnh ca e đều thuc C thì ta ly
mt trong hai đỉnh đó.
Nếu u, v W và u
v thì t(u) t(v) vì hai cnh uv không có đỉnh
chung. Vy thì: | W | | C | = k.
Hình 5.6. Cách xây dng ánh x t
Để chng minh chiu ngược li ta xây dng tp đỉnh ta C t cp ghép ln
nht W mà hai tp này có cùng lc lượng.
Ký hiu B là tp các đỉnh ca W trong V1. Lp ánh x h : B V2 như sau:
a B , b V2 : (a, b) W ta đặt h(a) = b.
Vy h(B) chính là tp các đỉnh ca W trong V2.
Nếu a, c B và a
c thì h(a) h(c) vì các cnh trong W cha ac không
k nhau.
Hình 5.7. Cách xây dng tp đỉnh ta
Mt đường đi trong đồ th G được gi là đường đan nếu nó có dng
< w1 u1 w2 u2 ... wq uq >
trong đó: w1, w2, ... , wq đều thuc W và u1, u2, ... , uq đều không thuc W.
Ký hiu: B1 = {a B đường đan đi t a đến mt đỉnh nào đó nm ngoài B}
và B2 = B \ B1. Đặt: C = B2 h(B1).
Chúng ta s chng minh rng, tp C là tp đỉnh ta ca đồ th G. Ta chng
minh điu này bng phn chng.
Gi s rng tp C không phi tp đỉnh ta ca đồ th hai phn G, nghĩa là có
cnh (a, b) nào đó không ta vào tp C. Vy thì a B2b h(B1).
Nhưng vì tp các cnh W là cp ghép ln nht, nên cnh (a, b) phi k vi mt
cnh nào đó trong W, nghĩa là: a B hoc b h(B).
Xét các trường hp sau đây:
1) Trường hp: a B. Suy ra: a B1.
Khi đó có mt đường đan (X) = < w1 u1 w2 u2 ... wq uq > dn đỉnh a ti
mt đỉnh d nào đó nm ngoài tp B.
- Nếu b h(B) thì cnh (a, b) W. Ta loi các cnh w1 , w2 , ... , wq ra khi
W và thay các cnh (a, b) , u1 , u2 , ... , uq vào W. Khi đó, W vn là mt cp ghép
và s cnh tăng thêm 1. Vy trái vi gi thiết W là cp ghép ln nht.
- Nếu b h(B) thì b h(B2). Ký hiu đỉnh d’ = h-1(b) B2.
Đường đan: < (d’,b) + (b, a) + (X) > dn đỉnh d’ trong B2 ti đỉnh d nm ngoài
B. Vy thì: d’ B1. Đó là điu mâu thun.
2) Trường hp: a B. Khi đó b h(B2) vì (a, b) không ta vào tp C.
Ký hiu: d’= h-1(b) B2. Đường đan < (d’,b) + (b,a) > dn đỉnh d’ ti đỉnh a
ngoài tp B. Vy thì d B1. Suy ra điu mâu thun.
Vy C là mt tp ta ca đồ th. Tp ta này có s phn t bng s phn t ca
cp ghép ln nht W.
Theo ký hiu ca định lý: k s phn t ca C = s phn t ca cp ghép ln
nht W. Định lý được chng minh.
Vi đồ th hai phn G = (V1,V2, F) ta ký hiu:
d0 = max { | B | - | F(B) | B V1 }
V1 và | | - | F () | = 0 - 0 = 0 nên d0 luôn là mt s không âm.
Định lý 5.3: S phn t ca tp ta bé nht ca đồ th hai phn G = (V1,V2, F) là
bng | V1| - d0 .
Chng minh: Gi s C là mt tp ta bt k.
Có th viết C = C1 C2 trong đó C1 V1 và C2 V2.
Ký hiu: C1 = V1\ C1. Khi đó, F(C1) C2 , vì nếu ngược li thì sđỉnh a
C1đỉnh k ca nó y C2 và cnh (a, y) s không ta vào tp C, dn ti mâu
thun.
Hình 5.8. Cách tìm tp ta bé nht
Mt khác, C1 F(C1) li là mt tp ta và C1 F(C1) C . Do đó, vi mi tp
ta C ta có th thay bng mt tp ta dng C1 F(C1) vi s phn t không ln
hơn.
Vy để xét tp ta bé nht ta ch cn xét:
min { | C1 F(C1) | C1 V1 } =
min { | C1 | + | F(C1) | C1 V1} =
| V1| - max { | C1| - | F(C1) | C1 V1} = | V1 | - d0.
T định lý này ta gi d0s ht ca đồ th.
H qu 5.4:
a) S n định trong ca đồ th hai phn G là bng | V2 | + d0
b) S phn t ca cp ghép ln nht ca G là bng | V1 | - d0.
Ví d 5.6 (Bài toán phân công nhim v):
Mt cơ quan có n nhân viên x1, x2, …, xnm nhim v y1, y2, …, ym. Do
quá trình đào to, mi nhân viên có th đảm nhim k nhim v và mi nhim v
đúng k nhân viên có th đảm nhim được. Chng minh rng luôn có th phân
công mi nhân viên đảm nhim mt nhim v thích hp vi trình độ ca người đó.
Tht vy, ký hiu V1 là tp nhân viên và V2 là tp các nhim v. Thế thì:
|V1| = n và |V2| = m.
Ta xây dng đồ th hai phn G = (V1,V2, F) mà:
xi F(yj) nhân viên xi đảm nhim được nhim v yj.
Theo gi thiết ca bài toán thì mi đỉnh k vi đúng k cnh.
Vi B V1 thì s cnh k B sk.| B | và s cnh k F(B) là k.| F(B) |.
S cnh k F(B) s cnh k B vì cnh k B thì cũng k F(B).
Cho nên, |B| |F(B)|. Suy ra d0 = 0. Theo H qu 5.4, lc lượng ca cp ghép ln
nht s là |V1| - d0 = |V1|. Do vy, có th phân công cho n nhân viên đảm nhim n
nhim v. Bng cách thay đổi vai trò gia V1 và V2 suy ra lc lượng ca cp ghép
ln nht bng |V2|. Vy |V1| = |V2|, nghĩa là s nhân viên bng s nhim v. Bài
toán phân công được gii quyết xong.
Đồ th hai phn và cp ghép ca nó có nhiu ng dng trong thc tế. Vy khi
nào có th tách t mt đồ th vô hướng ra mt đồ th riêng hai phn vi tp các
cnh ca nó là mt cp ghép. Ta có kết qu sau đây.
Định lý 5.5: Đồ th vô hướng G = (V, E) vi | V| = 2n và bc ca mi đỉnh ca
đồ th không ít hơn n, luôn có mt đồ th riêng hai phn G= (V1, V2, E) vi | V1
| = |V2 | = | E| = n và tp các cnh E’’ chính là mt cp ghép ln nht ca đồ th
G.
Chng minh:
Ta xây dng đồ th riêng hai phn G = (V1, V2, E) như sau:
Ly dn vào tp E các cnh ca G sao cho các đỉnh trên các cnh này khác nhau
tng đôi cho đến khi bt k cnh nào còn li cũng k vi cnh nào đó thuc E.
Gi s | E | = k.
- Nếu k = n thì định lý được chng minh
- Nếu k < n thì | V | 2k +2.
Ký hiu k cnh thuc E là: (a1, a2) , (a3, a4) , . . . , (a2k-1, a2k). S còn ít nht
hai đỉnh a2k+1, a2k+2 không nm trên cnh nào thuc E.
Theo cách chn tp cnh E thì hai đỉnh a2k+1, a2k+2 ch k vi các đỉnh trên E,
vì nếu chúng k vi các đỉnh không nm trên E thì đã có th b sung cho E
mt cnh mi na. Vy theo gi thiết, mi đỉnh a2k+1 , a2k+2 k vi ít nht n đỉnh
trên E.
Ta đánh du các đỉnh trên E k vi a2k+1. S đỉnh được đánh du n. Ta li
đánh du các đỉnh trên Eđỉnh cùng cnh vi nó trong E k vi a2k+2. S
đỉnh được đánh du n. Như vy s ln đánh du trên các đỉnh thuc E 2n.
Nhưng s đỉnh trên E là 2k < 2n nên s có ít nht mt đỉnh được đánh du hai
ln.
Gi s đỉnh này là ai đỉnh cùng cnh vi nó trong E là aj. Đỉnh ai k vi
a2k+1 còn aj k vi a2k+2. Như vy, ta có th loi cnh (ai, aj) ra khi E và thêm
vào hai cnh mi (ai, a2k+1) và (aj, a 2k+2). S cnh trong E tăng thêm mt. C
tiếp tc như thế sau mt s bước ta có | E| = n và xây dng được đồ th hai phn
G.
Ví d 5.7:
a)
Hình 5.9. Đồ thđồ th riêng hai phn
b)
Hình 5.10. Đồ th không có đồ th riêng hai phn