SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC CÁC CÂU HỎI THỰC HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC KẾT HỢP VỚI KĨ NĂNG SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TRONG THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ MÔN: ĐỊA LÍ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CỜ ĐỎ
____________________________________________
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC CÁC CÂU HỎI THỰC HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC KẾT HỢP VỚI KĨ NĂNG SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TRONG THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ MÔN: ĐỊA LÍ
Người thực hiện: ĐẶNG HỮU CÔNG
Tổ: XÃ HỘI
Năm thực hiện: 2020 - 2021
Số điện thoại: 0985784777
Nghĩa Đàn, tháng 3 năm 2021
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
4. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2
6. Tính mới và đóng góp của đề tài ..................................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 3
1. Cơ sở lí luận .................................................................................................... 3
1.1. Trắc nghiệm khách quan ........................................................................... 3
1.2. Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm ............................ 4
1.3. Một số loại máy tính cầm tay thông dụng ................................................. 6
2. Thực trạng vấn đề ........................................................................................... 6
3. Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề ..................................................... 8
3.1. Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu ........................... 8
3.2. Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay ...................................... 12
3.3. Giải pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ở nhà các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức ................................................................. 17
3.4. Giải pháp phối hợp liên môn (Toán, Lí, Hóa...) để hướng dẫn học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay ..................................................... 18
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm ............................................................. 18
PHẦN III: KẾT LUẬN ...................................................................................... 26
1. Kết luận ........................................................................................................ 26
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 26
PHỤ LỤC............................................................................................................ 27
Phụ lục 1. PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH ....................................................... 27
Phụ lục 2. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC TÍNH ........ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 31
2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi
thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia ................................................. 6
Bảng 2: Kết quả điều tra nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ các công
thức Địa lí................................................................................................. 6
Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan
đến công thức ........................................................................................... 7
Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay ................ 7
Bảng 5: Mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi thực hành môn Địa
lí thi THPT Quốc gia .............................................................................. 18
Bảng 6: Thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan đến công thức
môn Địa lí thi THPT Quốc gia. ............................................................... 20
Bảng 7: Kĩ năng của học sinh về sử dụng máy tính cầm tay. ................................ 21
Bảng 8: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 1, câu hỏi
thực hành liên quan đến công thức. ........................................................ 22
Bảng 9: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 2, câu hỏi
thực hành liên quan đến công thức. ........................................................ 22
Bảng 10: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2018 - 2019 ................ 23
Bảng 11: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2019 - 2020 ................ 24
3
4
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Từ năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định thay đổi hình thức các môn thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia, theo đó thí sinh là Giáo dục THPT phải thi 3 môn bắt buộc (Toán, Văn, Ngoại ngữ) và một bài thi tự chọn: Khoa học tự nhiên (Lí, Hóa, Sinh) hoặc Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dục công dân), trong đó tất cả các môn đều thi theo hình thức trắc nghiệm (trừ môn Ngữ văn).
Như vậy, môn Địa lí không còn thi theo hình thức tự luận với thời gian 180 phút nữa mà thay vào đó là thi theo hình thức trắc nghiệm với thời gian 50 phút (40 câu), mỗi câu hỏi chỉ có thời gian trung bình là 1 phút 25 giây. Sự thay đổi này đã làm cho nhiều học sinh bỡ ngỡ trong cách học, cách ôn tập, nhất là đối với các câu hỏi phần thực hành có liên quan đến công thức.
Hiện nay, phần lớn học sinh lớp 12 trường THPT Cờ Đỏ nói riêng và xu hướng chung của nhiều trường lựa chọn bài thi Khoa học xã hội, đây là những học sinh theo ban cơ bản với học lực các môn tự nhiên chủ yếu là trung bình và yếu. Vì vậy, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong xử lí số liệu, nhớ các công thức tính trong phần câu hỏi thực hành còn rất hạn chế. Đặc biệt với mỗi câu chỉ có thời gian là 1 phút 25 giây nên rất nhiều học sinh không đủ thời gian để tính hoặc tính không chính xác, dẫn đến kết quả bài thi của các em chưa cao.
Qua kết quả điều tra, khảo sát ở các lớp 12, tôi nhận thấy rất nhiều em kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong phần xử lí số liệu đối với các câu hỏi phần thực hành là rất yếu, thời gian để các em hoàn thành các câu hỏi phần này là rất nhiều, thường trên 2 phút, điều này dẫn đến các em không còn thời gian để làm các câu hỏi khác.
Trong thực tế dạy ôn thi tốt nghiệp và làm bài thi thử bằng hình thức thi trắc nghiệm nhiều em còn thiếu và yếu kĩ năng tính toán. Nguyên nhân chưa có tài liệu hay sáng kiến kinh nghiệm nào viết về vấn đề này.
Từ thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn “Một số giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi trung học phổ thông Quốc gia môn Địa lí” để làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm.
2. Mục đích nghiên cứu
- Giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến
công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia.
- Nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh.
- Tạo được hứng thú học tập môn Địa lí nói chung và phần câu hỏi thực
1
hành liên quan đến công thức nói riêng cho học sinh.
- Nâng cao được kết quả học tập môn Địa lí cho học sinh. Đặc biệt là trong
kì thi THPT Quốc gia.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan.
- Nghiên cứu cấu trúc của các đề thi THPT Quốc gia qua các năm.
- Nghiên cứu các tài liệu về máy tính cầm tay.
4. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề được nghiên cứu, tổng kết là: Hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi THPT Quốc gia môn Địa lí đối với học sinh tại trường THPT Cờ Đỏ. Để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học, tôi đã chọn 4 lớp nguyên vẹn trong năm học 2018 - 2019 và năm học 2019 - 2020 của Trường THPT Cờ Đỏ.
- Lớp đối chứng: 12C2 năm học 2018 - 2019.
- Lớp thực nghiệm: 12C1 năm học 2018 - 2019 và 12A3, 12A4 năm học
2019 - 2020.
Các lớp được chọn tham gia nghiên cứu cho đề tài có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, độ tuổi, trình độ nhận thức, đặc biệt là về ý thức và năng lực học tập môn Địa lí.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tôi đã nghiên cứu các văn bản, hướng dẫn, các tài liệu... có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thực trạng học sinh làm các câu hỏi thực hành liên quan đến các công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia; thực trạng về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Thực trạng học sinh làm các câu hỏi thực hành liên quan đến các công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia; thực trạng về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh; đánh giá về hiệu quả của việc áp dụng đề tài.
6. Tính mới và đóng góp của đề tài
- Qua tìm hiểu tài liệu và thực tiễn chưa có đề tài nào hay một tài liệu viết
trọn vẹn về nội dung mà tôi lựa chọn.
- Đề tài thành công sẽ góp phần giúp học sinh có kĩ năng xử lý các số liệu
bằng máy tính cầm tay trong học tập và đời sống.
2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận
1.1. Trắc nghiệm khách quan
a. Khái niệm
“Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan”.
b. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
+ Trắc nghiệm Đúng, Sai: “Trước một câu dẫn xác định (thông thường không phải là câu hỏi), học sinh đưa ra nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai”.
+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất. Loại này thường có hai phần: Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi. Phần sau là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D. Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu còn gọi là câu mồi. Khi soạn thảo loại trắc nghiệm này thường người soạn cố gắng làm cho các phương án nhiễu đều có vẻ “hợp lý” và “hấp dẫn” như phương án đúng.
+ Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn: “Đây là dạng trắc nghiệm khách quan có câu trả lời tương đối tự do. Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống, thường là những câu trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ”.
+ Trắc nghiệm ghép đôi: Có thể xem đây là một dạng đặc biệt của dạng trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, dạng câu hỏi này thường gồm hai cột thông tin, một cột là những câu hỏi (hay câu dẫn) một cột là những câu trả lời (hay còn gọi là câu lựa chọn), yêu cầu học sinh phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho hợp lý.
c. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- “Phần dẫn của câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt rõ ràng chỉ có một vấn đề muốn nói đến. Phần dẫn của câu trắc nghiệm nên dùng dạng câu bỏ lửng (chưa hoàn chỉnh), hạn chế dùng câu hỏi”.
- “Phần lựa chọn gồm 4 câu trả lời (A, B, C, D) trong đó chỉ duy nhất 1 câu trả lời đúng. Những câu còn lại là câu nhiễu. Đặc biệt lưu ý loại bỏ câu trắc nghiệm có 2 câu trả lời đúng như nhau trở lên hoặc không có câu trả lời nào đúng. Câu lựa chọn đúng và các câu nhiễu cần đồng nhất, có độ khó ngang nhau”.
- “Các câu lựa chọn kể cả câu nhiễu đều phải thích hợp với vấn đề đã nêu và
hấp dẫn như nhau. Tránh những câu lựa chọn sai hiển nhiên dễ nhận biết”.
3
- “Nếu phần dẫn của câu trắc nghiệm là câu bỏ lửng thì các lựa chọn phải nối tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh về nội dung. Câu lựa chọn đúng không nên dài hơn hoặc ngắn hơn hẳn các câu lựa chọn khác”.
- Tránh tình trạng câu lựa chọn đúng được viết dưới những ý tưởng đầy đủ, chính xác; ngược lại các câu nhiễu được được diễn đạt cẩu thả với những ý tưởng tầm thường. Hạn chế dùng các cụm từ “Tất cả đều đúng” hay “Tất cả đều sai” làm câu lựa chọn. Tránh dùng dạng phủ định (không) và không dùng 2 lần phủ định liên tiếp trong một câu trắc nghiệm. Tránh những nội dung trình bày khác nhau trong các bộ sách giáo khoa. Tránh những câu hỏi định lượng làm thí sinh phải mất quá nhiều thời gian giải bài. Câu hỏi định lượng phải thống nhất cấp độ chính xác của các số liệu.
- “Trong câu trắc nghiệm phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, không nên
đặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế”.
- “Trong câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt ngắn gọn. Từ ngữ được dùng phải phổ biến đối với các đối tượng thí sinh. Nên bỏ bớt những câu chữ, chi tiết không cần thiết. Không đặt câu lựa chọn đúng ở một vị trí cố định”.
1.2. Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm
Năm 2017
Mức độ nhận thức
Chủ đề Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1. Địa lí tự nhiên 7 3 2 2 0
2. Địa lí dân cư 3 1 1 1 0
3. Địa lí các ngành kinh tế 10 3 3 3 1
4. Địa lí vùng kinh tế 10 3 2 3 2
5. Thực hành 10 4 2 3 1
- Atlat địa lí Việt Nam 5 4 1
- Bảng số liệu 2 1 1
- Biểu đồ 3 2 1
60% 40% Tổng cộng 40 35% 25% 30% 10%
Số câu 40 14 10 12 4
4
Năm 2018
Mức độ nhận thức
Chủ đề Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1. Địa lý khu vực và quốc gia 2 0 0 0 2
2. Địa lí tự nhiên 2 0 0 3 5
3. Địa lí dân cư 1 0 0 1 2
4. Địa lí các ngành kinh tế 1 3 1 1 6
5. Địa lí vùng kinh tế 1 5 4 0 10
6. Thực hành 3 2 2 8 15
3
- Atlat địa lí Việt Nam - Bảng số liệu - Biểu đồ 1 1 1 1 8 11 2 2
57.75% 42.5% Tổng cộng 40 32.5% 25% 25% 17.5%
Số câu 13 10 10 7 40
Năm 2019
Mức độ nhận thức
Chủ đề Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
2. Địa lý khu vực và quốc gia 2 0 0 0 2
2. Địa lí tự nhiên 2 0 0 3 5
3. Địa lí dân cư 1 0 0 1 2
4. Địa lí các ngành kinh tế 1 3 1 1 6
5. Địa lí vùng kinh tế 1 5 4 0 10
6. Thực hành 3 2 2 8 15
3
- Atlat địa lí Việt Nam - Bảng số liệu - Biểu đồ 1 1 1 1 8 11 2 2
57.75% 42.5% Tổng cộng 40 32.5% 25% 25% 17.5%
Số câu 40 13 10 10 7
5
1.3. Một số loại máy tính cầm tay thông dụng
Hiện nay, học sinh sử dụng một số loại máy tính cầm tay thông dụng như sau: Casio fx 570 ES, Casio fx 570 ES FLUS, Casio fx 570 VN FLUS, VINACAL 570 MS, VINACAL 570 ES PLUS II...
2. Thực trạng vấn đề
Từ năm học 2016 - 2017, môn Địa lí thi THPT Quốc gia chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm. Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các đợt tập huấn về kĩ năng xây dựng ma trận, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm thi THPT Quốc gia.
Tại các trường THPT trong đó có trường THPT Cờ Đỏ, đã triển khai và áp dụng hình thức thi trắc nghiệm môn Địa lí, khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia để đánh giá chất lượng học sinh trong các khóa học.
Qua khảo sát thực trạng, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh không làm hết được các câu hỏi do không còn đủ thời gian hoặc các câu hỏi còn lại (chủ yếu là các câu hỏi phần thực hành) học sinh không nhớ được công thức tính nên lựa chọn kết quả theo cảm tính. Một số câu hỏi liên quan đến máy tính thì các em không nắm vững được kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay nên mất nhiều thời gian. Để tìm hiểu rõ hơn thực trạng trên, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát về một số nội dung ở 1 lớp đối chứng là 12C2 năm học 2018 - 2019 và có kết quả như sau: (Các phiếu điều tra xem ở phần I phụ lục). Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia
Mức độ
Nhớ Lớp Sĩ số Yêu cầu công thức tính
12C2 29
Mật độ dân số Bình quân lương thực theo đầu người Năng suất lúa Thu nhập bình quân theo đầu người Tổng Số lượng 8 9 6 7 30 Tỷ lệ % 27,6 31,0 20,7 24,1 26,1 Không nhớ Tỷ lệ % 72,4 69,0 79,3 75,1 73,9 Số lượng 21 20 23 22 85
Bảng 2: Kết quả điều tra nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ các công thức Địa lí
Các nguyên nhân
Nguyên nhân khác Lớp Ít được làm bài tập đối với các công thức Sĩ số Các câu hỏi liên quan đến công thức ít nên không quan tâm
Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
Nhiều công thức, các công thức khó nhớ Số lượng 17 Tỷ lệ % 58,6 Số lượng 5 Số lượng 4 Số lượng 3 17,2 13,8 10,4 12C2 29
6
Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan đến công thức
Thời gian hoàn thành kết quả tính 1 câu hỏi
Dưới 1 phút Trên 1 phút 25’ Lớp Sĩ số Từ 1 phút đến 1 phút 25’
Số lượng Số lượng Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Số lượng
12C2 29 2 6.9 8 27,6 19 65,5
Qua bảng số 1, bảng số 2 và bảng số 3 cho thấy: Số học sinh nhớ được các công thức tính là rất thấp (chỉ chiếm 26,1% trong số học sinh được điều tra) trong khi đó số học sinh không nhớ các công thức tính còn rất lớn (chiếm tới 73,9% trong tổng số học sinh được điều tra). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng nguyên nhân chủ yếu là nhiều công thức, các công thức khó nhớ (chiếm tới 58,6% tổng số học sinh được điều tra). Do đó, thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức của học sinh thường rất nhiều trên 1 phút 25’ (chiếm 65,5% trong tổng số học sinh được điều tra).
Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Biết qui đổi nhanh Không biết Lớp Sĩ số Biết, nhưng chậm
Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Số lượng Số lượng Số lượng
12C2 29 1 3,4 8 27,6 20 69,0
Ở bảng số 4: Qua kết quả điều tra cho thấy số học sinh biết cách qui đổi nhanh ra các đơn vị tính theo yêu cầu là rất khiêm tốn (chiếm 3,4% tổng số học sinh được điều tra), biết qui đổi nhưng chậm (chiếm 27,6% tổng số học sinh được điều tra), còn phần lớn là học sinh không biết qui đổi (chiếm tới 69,0% tổng số học sinh được điều tra).
Từ thực trạng trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để học sinh giải nhanh, chính xác đạt điểm tuyệt đối ở các câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức và nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh trong kì thi THPT Quốc gia.
7
3. Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 3.1. Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu
a. Dạng câu hỏi tính mật độ dân số (đơn vị: người/km2) Ví dụ 1: Cho bảng số liệu.
Diện tích và dân số theo các vùng ở nước ta năm 2014 Vùng
Cả nước Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích (km2) 330.966 101.368 14.958 51.454 44.378 54.641 23.590 40.576 Dân số (nghìn người) 90.728,9 12.866,9 19.505,8 10.405,2 9.117,5 5.525,8 15.790,3 17.517,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016) Dựa vào bảng số liệu trên, mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2014 là.
A. 0,274 người/km2. C. 224 người/km2. B. 274 người/km2. D. 250 người/km2.
Phương pháp giải nhanh - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào đơn vị của đề bài là: người/km2 để suy nhanh ra công thức, theo đó người là đơn vị thể hiện của dân số, còn km2 là đơn vị của diện tích, suy ra công thức tính mật độ dân số là: Dân số
Diện tích
- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: người/km2 + Học sinh bấm máy tính: 90.728,9 ÷ 330.966 = 0,27413...do hai đơn vị chênh lệch nhau 1000 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 3 chữ số là ra kết quả: 274 người/km2. + Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện tích là km2 còn đơn vị của dân số là triệu người thì sau khi tính ra kết quả học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kết quả: người/km2. Phương pháp giải truyền thống - Bước 1: Học sinh phải nhớ công thức, thường ở bước này học sinh mất rất nhiều thời gian và có nhiều học sinh không nhớ công thức dẫn đến tính sai hoặc không tính được. - Bước 2: Học sinh nhớ được công thức, nhưng khi tính: + Áp dụng công thức quá máy móc, nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trong trường hợp này học sinh sẽ bấm máy tính là: 90.728,9 ÷ 330.966 = 0,27413... × 1000 = 274 người/km2. + Có trường hợp học sinh tính ra kết quả nhưng không qui đổi ra được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai nên cũng không chọn được kết quả đúng.
8
b. Dạng câu hỏi tính bình quân lương thực theo đầu người (đơn vị:
kg/người)
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu.
Dân số và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015
Năm 2005 2010 2013 2015
Dân số (nghìn người) 82.392,1 86.947,4 89.759,5 91.714,3
Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 44.237,8 45.215,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân lương thực theo đầu người của nước ta
năm 2015 là.
A. 493,0 kg/người. B. 0,493 kg/người.
C. 2,028 kg/người. D. 2028,4 kg/người.
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công thức, thường ở bước này học sinh mất rất nhiều thời gian và có nhiều học sinh không nhớ công thức dẫn đến tính sai hoặc không tính được. - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào đơn vị đề bài là: kg/người để suy nhanh ra công thức, theo đó kg là đơn vị thể hiện của sản lượng, còn người là đơn vị của dân số, suy ra công thức tính bình quân lương thực là: Sản lượng
Dân số
- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: kg/người.
- Bước 2: Học sinh nhớ được công thức, nhưng khi tính:
+ Học sinh bấm máy tính: 45.215,6 ÷ 91.714,3 = 0,49300... do hai đơn vị chênh lệch nhau 1000 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 3 chữ số là ra kết quả: 493,0 kg/người. + Áp dụng công thức quá máy móc, nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trong trường hợp này học sinh sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷ 91.714,3 = 0,49300... × 1000 = 493,0 kg/người.
+ Có trường hợp học sinh tính ra kết quả nhưng không qui đổi ra được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai nên cũng không chọn được kết quả đúng + Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của dân số là nghìn người còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kết quả: kg/người.
9
c. Dạng câu hỏi tính năng suất (đơn vị: tạ/ha).
Ví dụ 3: Cho bảng số liệu.
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015
Năm 2005 2010 2013 2015
Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9
Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2015 là.
A. 5,77 tạ/ha B. 1,73 tạ/ha
C. 173,3 tạ/ha. D. 57,7 tạ/ha.
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công thức, thường ở bước này học sinh mất rất nhiều thời gian và có nhiều học sinh không nhớ công thức dẫn đến tính sai hoặc không tính được. - Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào đơn vị đề bài là: tạ/ha để suy nhanh ra công thức, theo đó tạ là đơn vị thể hiện của sản lượng, còn ha là đơn vị của diện tích, suy nhanh ra công thức tính năng suất lúa là: Sản lượng
Diện tích
- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: tạ/ha.
- Bước 2: Học sinh nhớ được công thức, nhưng khi tính:
+ Học sinh bấm máy tính: 45.215,6 ÷ 7.834,9 = 5,771... do hai đơn vị chênh lệch nhau 10 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 1 chữ số là ra kết quả: 57,7 tạ/ha.
+ Áp dụng công thức quá máy móc, nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trong trường hợp này học sinh sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷ 7.834,9 = 5,771... × 10 = 57,7 tạ/ha.
+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện tích là nghìn ha còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 3 chữ số là ra kết quả: tạ/ha. + Có trường hợp học sinh tính ra kết quả nhưng không qui đổi ra được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai nên cũng không chọn được kết quả đúng
10
d. Dạng câu hỏi tính bình quân thu nhập theo đầu người (đơn vị:
USD/người hoặc triệu đồng/người).
Ví dụ 4: Cho bảng số liệu.
Dân số và tổng sản phẩm trong nước của nước ta giai đoạn 2008-2015
Năm 2008 2010 2013 2015
Dân số (nghìn người) 85.118,7 86.947,4 89.759,5 91.714,3
Tổng GDP (tỉ USD) 97,5 110,6 171,2 419,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân thu nhập theo đầu người của nước ta
năm 2015 là.
A. 4.5 USD/người. B. 4.571,8 USD/người.
C. 5.471,8 USD/người. D. 5.471,8 USD/người.
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công thức, thường ở bước này học sinh mất rất nhiều thời gian và có nhiều học sinh không nhớ công thức dẫn đến tính sai hoặc không tính được.
- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào đơn vị của đề bài là: USD/người để suy nhanh ra công thức, theo đó USD là đơn vị thể hiện của tổng GDP, còn người là đơn vị của dân số, suy nhanh ra công thức tính bình quân thu nhập là:
Tổng GDP
Dân số
- Bước 2: Học sinh nhớ được công thức, nhưng khi tính: - Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: USD/người.
+ Học sinh bấm máy tính: 419,3 ÷ 91.714,3 = 0,00457180... do hai đơn vị tính của đề chênh nhau 1.000.000 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kết quả: 4.571,8 USD/người. + Áp dụng công thức quá máy móc, nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trong trường hợp này học sinh sẽ bấm máy tính là: 419,3 ÷ 91.714,3 = 0,00457180... × 1000000 = 4.571,8 USD/người.
+ Có trường hợp học sinh tính ra kết quả nhưng không qui đổi ra được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai nên cũng không chọn được kết quả đúng
Qua 4 ví dụ trên cho thấy: So với phương pháp giải truyền thống, phương pháp giải nhanh đã giúp học sinh suy luận và nhớ các công thức rất nhanh, chính
11
xác. Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cũng được nâng lên, điều đó được thể hiện qua cách qui đổi nhanh và chính xác ra đúng đơn vị tính.
3.2. Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
a. Dạng câu hỏi lưu tổng số và qui đổi nhanh ra đúng đơn vị
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu.
Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2014. (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm 2000 2014 Khu vực
Nông - Lâm - Ngư nghiệp 108.536 697.000
Công nghiệp - Xây dựng 162.220 1.307.900
Dịch vụ 171.070 1.537.100
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, khu vực chiếm cơ cấu lớn nhất năm 2014 là.
A. Nông - Lâm - Ngư nghiệp. C. Dịch vụ.
B. Công nghiệp - Xây dựng. D. Tổng số.
Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay
-Bước 1: Tính tổng số năm 2014.
697.000+1.307.900+1.537.100 = 3.542.000, học sinh ghi tổng số ra giấy nháp.
-Bước 2: Tính cơ cấu khu vực nông-lâm-ngư nghiệp.
69.7000÷3.542.000 = 0,1967..× 100 = 19,7%
- Bước 3: Tính cơ cấu khu vực công nghiệp-xây dựng.
1.307.900÷3.542.000= 0,3692..× 100 = 36,9%
-Bước 4: Tính cơ cấu khu vực dịch vụ.
1.537.100÷3.542.000= 0,4339..× 100 = 43,4%
Phương pháp giải nhanh
-Bước 1: Tính tổng số năm 2014.
697.000 + 1.307.900 + 1.537.100 = 3.542.000.
12
-Bước 2: Học sinh lưu tổng số vào máy tính.
Nhấn SHIFT→ nhấn RCL→ nhấn A.
Bước 3: Tính cơ cấu khu vực nông-lâm-ngư nghiệp.
697.000 ÷ ALPHA → A = 0,1967...= 19,7%
- Bước 4: Tính cơ cấu khu vực công nghiệp-xây dựng.
1.307.900 ÷ ALPHA → A = 0,3692..= 36,9%
-Bước 5: Tính cơ cấu khu vực dịch vụ.
100 - 19,7 - 36,9 = 43,4%
Ghi chú: Nếu khi tính cơ cấu các thành phần mà nhấn đến phím A mà chưa ra kết quả thì nhấn tiếp phím S↔D là sẽ ra kết quả.
Như vậy so với phương pháp giải truyền thống, phương pháp giải nhanh không phải mất thời gian để ghi tổng số ra giấy nháp, mỗi lần tính cơ cấu các khu vực lại phải nhập lại tổng số vào máy tính và khi qui đổi ra đơn vị phần trăm thì không cần phải nhân với 100.
b. Dạng câu hỏi giải nhanh khi căn cứ vào bảng số liệu của đề bài và phím
REPLAY trên máy tính cầm tay
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu.
Diện tích, sản lượng, năng suất và bình quân lương thực ở nước ta giai đoạn 2005-2015
Năm 2005 2010 2013 2015
Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9
Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6
Năng suất (tạ/ha) 48,9 53,4 56,4 57,7
434,9 460,1 487,3 493,0
Bình quân lương thực theo đầu người (kg/người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, đối tượng nào có tốc độ tăng trưởng liên tục và
nhanh nhất.
A. Diện tích. B. Sản lượng.
C. Năng suất. D. Bình quân lương thực.
13
Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay
- Bước 1: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm 2010, ghi kết quả ra giấy nháp.
7.489,4 ÷ 7.329,2 = 1,0218...× 100 = 102,2%
- Bước 2: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm 2013, ghi kết quả ra giấy nháp.
7.761,2 ÷ 7.329,2 = 1,0589...× 100 = 105,9%
- Bước 3: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm 2015, ghi kết quả ra giấy nháp.
7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,0689...× 100 = 106,9%
- Bước 4: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2010, ghi kết quả ra giấy nháp.
40.005,6÷35.832,9 = 1,1164...× 100 = 111,6%
- Bước 5: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2013, ghi kết quả ra giấy nháp.
43.737,8÷35.832,9 = 1,2206...× 100 = 122,1%
- Bước 6: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2015, ghi kết quả ra giấy nháp.
45.215,6÷35.832,9 = 1,2618...× 100 = 126,2%
- Bước 7: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm 2010, ghi kết quả ra giấy nháp.
53,4 ÷ 48,9 = 1,0920... × 100 = 109,2%
- Bước 8: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm 2013, ghi kết quả ra giấy nháp.
56,4 ÷ 48,9 = 1,1533... × 100 = 115,3%
- Bước 9: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm 2015, ghi kết quả ra giấy nháp.
57,7 ÷ 48,9 = 1,1799... × 100 = 118,0%
- Bước 10: Tính tốc độ tăng trưởng bình quân lương thực năm 2010, ghi kết quả ra giấy nháp.
460,1 ÷ 434,9 = 1,0579... × 100 = 105,8%
- Bước 11: Tính tốc độ tăng trưởng bình quân
14
lương thực năm 2013, ghi kết quả ra giấy nháp.
487,3 ÷ 434,9 = 1,1204... × 100 = 112,0%
- Bước 12: Tính tốc độ tăng trưởng bình quân lương thực năm 2015, ghi kết quả ra giấy nháp.
493,0 ÷ 434,9 = 1,1335... × 100 = 113,4%
- Bước 13: Học sinh tính để xác định đối tượng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
+ Diện tích tăng nhanh nhất: 6,9% (2015)
+ Sản lượng tăng nhanh nhất: 26,2% (2015)
+ Năng suất tăng nhanh nhất: 18,0% (2015)
+ Bình quân lương thực tăng nhanh nhất: 13,4% (2015).
Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh quan sát bảng số liệu của đề bài cho thấy tất cả 4 đối tượng đều có giá trị tăng liên tục từ năm 2005 đến năm 2015 nên đã thỏa mãn vế thứ nhất của đề bài là cả 4 đối tượng đều có tốc độ tăng trưởng liên tục.
- Bước 2: Nếu có giá trị của một đối tượng nào đó không tăng liên tục thì loại luôn không phải tính tốc độ tăng trưởng nữa vì không thõa mãn điều kiện của đề bài.
- Bước 3: Học sinh chỉ tính tốc độ tăng trưởng của năm 2015.
+ Diện tích: 7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,0689... nhấn AC.
+ Sản lượng: 45.215,6 ÷ 35.832,9 = 1,2618... nhấn AC.
+ Năng suất: 57,7 ÷ 48,9 = 1,1799... nhấn AC.
+ Bình quân lương thực: 493,0 ÷ 434,9 = 1,1335... nhấn AC.
- Bước 4: Trên phím REPLAY ở bốn phía có 4 hình tam giác nhỏ, học sinh dùng hai hình tam giác lên xuống để kiểm tra kết quả vừa tính và lựa chọn kết quả đúng với đề bài.
15
c. Dạng câu hỏi giải nhanh dựa vào phím REPLAY trên máy tính cầm tay
Ví dụ 3: Cho bảng số liệu.
Diện tích, sản lượng, năng suất và bình quân lương thực ở nước ta giai đoạn 2005-2015
Năm 2005 2010 2013 2015
Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9
Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6
Năng suất (tạ/ha) 48,9 53,4 56,4 57,7
434,9 460,1 487,3 493,0
Bình quân lương thực theo đầu người (kg/người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, năm 2015 so với năm 2005 thành phần có giá trị
tăng nhanh nhất là.
A. Diện tích. B. Sản lượng.
C. Năng suất. D. Bình quân lương thực.
Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay
- Bước 1: Tính giá trị tăng của diện tích.
7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,06 lần, học sinh ghi kết quả ra giấy nháp.
- Bước 2: Tính giá trị tăng của sản lượng.
45.215,6 ÷ 35.832,9 = 1,26 lần, học sinh ghi kết quả ra giấy nháp.
- Bước 3: Tính giá trị tăng của năng suất.
57,7 ÷ 48,9 = 1,17 lần, học sinh ghi kết quả ra giấy nháp.
- Bước 4: Tính giá trị tăng của bình quân lương thực.
493,0 ÷ 434,9 = 1,13 lần, học sinh ghi kết quả ra giấy nháp.
16
Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Tính giá trị tăng của diện tích.
7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,06... nhấn AC.
- Bước 2: Tính giá trị tăng của sản lượng.
45.215,6 ÷ 35.832,9 = 1,26... nhấn AC.
- Bước 3: Tính giá trị tăng của năng suất.
57,7 ÷ 48,9 = 1,17... nhấn AC.
- Bước 4: Tính giá trị tăng của bình quân lương thực.
493,0 ÷ 434,9 = 1,13... nhấn AC.
- Bước 5: Trên phím REPLAY ở bốn phía có 4 hình tam giác nhỏ, học sinh dùng hai hình tam giác lên xuống để kiểm tra kết quả vừa tính và lựa chọn kết quả đúng.
Qua ví dụ 2 cho thấy ở phương pháp giải nhanh khi học sinh biết căn cứ vào điều kiện của đề bài thì đã loại bỏ không phải thực hiện ít nhất tới 9 phép tính, khi qui đổi ra đơn vị phần trăm thì không cần phải nhân với 100. Còn kết quả của các phép tính thì không cần phải ghi ra giấy nháp mà chỉ cần dùng phím REPLAY là kiểm tra được kết quả đúng.
Ở ví dụ 3 cũng tương tự như vậy, học sinh không phải ghi kết quả các phép tính ra giấy nháp mà sau khi tính xong chỉ cần dùng phím REPLAY là kiểm tra được kết quả đúng.
3.3. Giải pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ở nhà các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức
Trong quá trình dạy học ở các lớp 12, sau khi kết thúc một số bài có liên quan đến các công thức tôi sẽ giao cho học sinh một số bài tập về nhà để rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay và nhớ các công thức. Qua đây cũng hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ở nhà cho các em.
Tên bài Công thức tính
Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Độ che phủ
Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta - Mật độ dân số
Bài 19: Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các - Bình quân thu nhập theo đầu người
17
vùng.
Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Cơ cấu (tỉ trọng)
Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp - Năng suất
- Sản lượng
- Bình quân lương thực theo đầu người
- Tốc độ tăng trưởng
Bài 23: Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản, lâm nghiệp - Bình quân thủy sản
Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại, du lịch - Cán cân XN khẩu
.... ....
3.4. Giải pháp phối hợp liên môn (Toán, Lí, Hóa...) để hướng dẫn học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Để nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh, tôi đã phối hợp với các giáo viên bộ môn như Toán, Lí, Hóa... để trong quá trình giảng dạy cùng đồng nghiệp hướng dẫn học sinh qua đó góp phần nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho các em.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Sau khi áp dụng đề tài vào giảng dạy ở các lớp thực nghiệm, tôi đã tiến hành thống kê, phân tích, so sánh kết quả với các lớp đối chứng và cho kết quả như sau:
Bảng 5: Mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia
Mức độ
Lớp Yêu cầu công thức tính Nhớ Không nhớ Sĩ số
SL % SL %
1. Lớp đối chứng.
Mật độ dân số 27,6 21 72,4 8 12C2 29 (2018 - Bình quân lương thực theo đầu người 31,0 20 69,0 9
18
Mức độ
Lớp Yêu cầu công thức tính Nhớ Không nhớ Sĩ số
SL % SL %
2019) Năng suất lúa 20,7 23 79,3 6
Thu nhập bình quân theo đầu người 24,1 22 75,1 7
Tổng 30 26,1 85 73,9
2. Lớp thực nghiệm.
Mật độ dân số 33 100 0 0
Bình quân lương thực theo đầu người 33 100 0 0 12C1
33 Năng suất lúa 32 97,0 1 3,0
(2018 - 2019) Thu nhập bình quân theo đầu người 32 97,0 1 3,0
Tổng 130 98,5 2 1,5
Mật độ dân số 29 78,9 4 12,1
Bình quân lương thực theo đầu người 30 90,9 3 9,1 12A3
33 Năng suất lúa 29 78,9 4 12,1
(2019 - 2020) Thu nhập bình quân theo đầu người 30 90,9 3 9,1
Tổng 118 89,4 14 10,6
Mật độ dân số 27 84,4 5 15,6
Bình quân lương thực theo đầu người 28 87,5 4 12,5 12A4
32 Năng suất lúa 26 81,3 6 18,7
(2019 - 2020) Thu nhập bình quân theo đầu người 24 75,0 8 25,0
Tổng 105 82,0 23 18,0
353 90,0 39 10,0 Tổng
Qua bảng số liệu cho thấy: Kết quả ở lớp thực nghiệm sau khi tác động so với lớp đối chứng đã có sự chênh lệch rõ rệt, cụ thể: Số học sinh ở lớp đối chứng
19
nhớ được công thức chỉ chiếm 26,1% tổng số học sinh, còn lại có tới 73,9% tổng số học sinh là không nhớ được công thức hoặc nhớ sai công thức. Trong khi đó ở lớp thực nghiệm số học sinh nhớ được công thức chiếm đến 90,0% tổng số học sinh, còn số học sinh không nhớ được công thức chỉ còn chiếm 10,0% tổng số học sinh.
Bảng 6: Thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan đến công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia.
Thời gian hoàn thành kết quả tính 1 câu hỏi
Dưới 1 phút Trên 1 phút 25’ Lớp Từ 1 phút đến 1 phút 25’ Sĩ số
SL % SL % Số lượng Tỷ lệ %
1. Lớp đối chứng.
12C2 29 2 6.9 8 27,6 19 65,5 2018 - 2019
Tổng 29 2 6.9 8 27,6 19 65,5
2. Lớp thực nghiệm.
12C1 33 12 36,4 21 63,6 0 6,0 2018 - 2019
12A3 33 7 21,2 20 60,6 6 18,2 2019 - 2020
12A4 32 5 15,6 20 62,5 7 21,9 2019 - 2020
Tổng 24 24,5 61 62,2 13 13,3
Ở lớp thực nghiệm do đa số học sinh đã nhớ được công thức, dẫn đến thời gian hoàn thành kết quả tính 1 câu hỏi phần thực hành được rút ngắn xuống nhiều: Dưới 1 phút là 30 học sinh (chiếm 24,5% tổng số học sinh), trong khi đó ở lớp đối chứng con số này là 2 học sinh (chiếm 6,9% tổng số học sinh). Từ 1 phút đến 1 phút 25’ là 61 học sinh (chiếm 62,2% tổng số học sinh), còn ở lớp đối chứng là 8 học sinh (chiếm 27,6% tổng số học sinh). Trên 1 phút 25’ chỉ còn có 13 học sinh (chiếm 13,3% tổng số học sinh), trong khi đó ở lớp đối chứng con số này là 19 học
20
sinh (chiếm 65,5% tổng số học sinh).
Bảng 7: Kĩ năng của học sinh về sử dụng máy tính cầm tay.
Kĩ năng sử dụng
Lớp Sĩ số Biết qui đổi nhanh Không biết Biết, nhưng chậm
SL % SL % SL %
1. Lớp đối chứng.
12C2 29 1 3,4 8 27,6 20 69,0 2018 - 2019
Tổng 29 1 3,4 8 27,6 20 69,0
2. Lớp thực nghiệm.
12C1 33 31 93,9 2 6,1 0 0,0 2018 - 2019
12A3 33 25 75,8 7 21,2 1 3,0 2019 - 2020
12A4 32 20 62,5 10 31,3 2 6,3 2019 - 2020
3 3,0 Tổng 98 76 77,6 19 19,4
Ở bảng số 7 cho thấy, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh ở lớp thực nghiệm đã được nâng lên rất nhiều so với lớp đối chứng cụ thể: Số học sinh biết qui đổi nhanh các phép tính chiếm tới 76/98 học sinh (chiếm 77,6%), số học sinh biết qui đổi, nhưng còn chậm là 19/98 học sinh (chiếm 19,4%), còn số học sinh không biết qui đổi là 03 học sinh. Trong khi đó ở lớp đối chứng các con số này tương ứng là: 1/29 (chiếm 3,4%); 8/29 (chiếm 27,6%) và 20/29 (chiếm 69,0%).
21
Bảng 8: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 1, câu hỏi thực hành liên quan đến công thức.
0,5 điểm 0,0 điểm Lớp Sĩ số
Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Số lượng Số lượng
Điểm câu hỏi phần thực hành 0,25 điểm Số lượng 1. Lớp đối chứng.
29 1 3,4 7 24,1 21 72,4
29 12C2 2018 - 2019 Tổng 1 3,4 7 24,1 21 72,4
2. Lớp thực nghiệm.
33 30 90,9 3 9,1 0 0,0
33 25 75,8 6 18,2 2 6,0
32 17 53,1 10 31,3 5 15,6
98 12C1 2018 - 2019 12A3 2019 - 2020 12A4 2019 - 2020 Tổng 72 73,5 19 19,4 7 7,1
Bảng 9: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 2, câu hỏi thực hành liên quan đến công thức.
0,5 điểm 0,0 điểm Lớp Sĩ số
Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Số lượng Số lượng
Điểm câu hỏi phần thực hành 0,25 điểm Số lượng 1. Lớp đối chứng.
29 2 6,8 9 31,1 18 62,1
29 12C2 2018 - 2019 Tổng 2 6,8 9 31,1 18 62,1
2. Lớp thực nghiệm.
33 31 93,9 2 6,1 0 0,0
33 27 81,8 5 15,2 1 3,0
32 20 62,5 9 28,1 4 12,5
98 12C1 2018 - 2019 12A3 2019 - 2020 12A4 2019 - 2020 Tổng 78 79,6 16 16,3 5 5,1
(Ghi chú: Các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức xem ở phần II phụ lục).
22
Qua so sánh, phân tích số liệu ở các bảng 8, 9 cho thấy:
- Ở lớp đối chứng: Số học sinh không làm đúng câu nào (đạt 0 điểm) ở phần câu hỏi thực hành liên quan đến công thức là rất lớn chiếm 72,4% tổng số học sinh (bảng số 8), con số này có giảm theo thời gian năm học nhưng rất chậm vẫn chiếm tới 62,1% (bảng số 9) giảm 10,2%. Trong khi đó số học sinh đạt điểm tối đa ở phần này rất thấp chiếm 3,4% (bảng số 8) và có tăng nhưng rất chậm chiếm 6,8% (bảng số 9) tăng 3,4%.
- Ở lớp thực nghiệm: Do được áp dụng các giải pháp của đề tài nên tỉ lệ học sinh đạt điểm tối đa là rất cao chiếm 73,5% tổng số học sinh (bảng số 8) và đạt 79,6% (bảng số 9). Số học sinh bị điểm 0 ở phần này chỉ còn 5,1%. Như vậy là đã giảm và hạn chế tình trạng học sinh không nhớ công thức và tính sai kết quả.
Từ thực tế trên cho thấy, khi học sinh nhớ được công thức, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay được nâng cao thì thời gian hoàn thành chính xác một câu hỏi phần thực hành được rút ngắn. Điều này đã góp phần dành thời gian để học sinh làm các câu hỏi còn lại. Qua thống kê cho thấy những học sinh đạt điểm khá, giỏi ở các lớp thực nghiệm là những học sinh làm nhanh và chính xác các câu hỏi phần thực hành có liên quan đến công thức, cụ thể:
Bảng 10: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2018 - 2019
Điểm từ 7,5 → 10
TT Họ và tên Lớp
Khảo sát lần 1 Khảo sát lần 2 Thi THPT quốc gia
12C1 8,75 9,5 9,25 1 Phan Thị Ánh Hồng
12C1 8,75 9,5 8,75 2 Lê Hoàng Bảo Trâm
12C1 9,0 9,25 9,0 3 Nguyễn Thị Khánh Huyền
12C1 8,0 8,5 8,75 4 Nguyễn Thị Tú Oanh
12C1 8,25 9,5 9,25 5 Vũ Thị Huế
12C1 9,0 9,5 9,0 6 Lưu Anh Tú
12C1 7,5 8,75 8.5 7 Nguyễn Thị Khánh Linh
12C1 9,5 9,5 8.5 8 Lê Thị Kim Hồng
12C1 8,0 8,75 8.75 9 Đàm Thị Nhàn
12C1 8,0 8,5 8 10 Trương Thị Ý Nhi
12C1 9,0 9,25 8.75 11 Nguyễn Thị Nguyên
23
Điểm từ 7,5 → 10
TT Họ và tên Lớp
Khảo sát lần 1 Khảo sát lần 2 Thi THPT quốc gia
12 Trần Thị Ngọc 12C1 8,5 9,25 9
13 Biện Thị Luyến 12C1 8,25 8,5 8.5
14 Vi Thị Nguyệt Nga 12C1 8,0 8,25 8
15 Hoàng Thị Huyền Trang 12C1 9,0 8,75 8.75
16 Ngô Thị Hoài 12C1 8,0 8,25 7.75
17 Đặng Thị Châu Anh 12C1 7,5 9,0 8.5
18 Cao Thị Linh 12C1 8,0 8,5 8.75
19 Nguyễn Thị Dung 12C1 8,5 8,75 8.25
20 Nguyễn Hữu Đức 12C1 8,0 8,25 8.75
21 Nguyễn Thị Hoài 12C1 8,5 8,5 8.75
22 Phan Ngọc Thành 12C1 7,75 8,0 7.5
23 Trần Thị Khánh Huyền 12C1 8,0 8,5 8.5
24 Đặng Thị Thảo 12C1 7,5 7,75 7
Bảng 11: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2019 - 2020
Điểm từ 7,5 → 10
TT Họ và tên Lớp
Khảo sát lần 1 Khảo sát lần 2 Thi THPT quốc gia
1 Nguyễn Văn Bắc 12A3 8,75 9,0 8,75
2 Lê Xuẫn Bắc 12A3 8,5 8,5 8,75
3 Lê Quang Bảo 12A3 8,0 7,25 8,0
4 Lê Thị Lan 12A3 7,25 8,0 8,25
5 Nguyễn Thị Thanh Nhàn 12A3 8,5 9,5 9,0
6 Nguyễn Thị Py 12A3 8,0 8,5 8,25
24
Điểm từ 7,5 → 10
TT Họ và tên Lớp
Khảo sát lần 1 Khảo sát lần 2 Thi THPT quốc gia
7 Đinh Thị Thanh Tâm 12A3 7,75 8,5 8.25
8 Lê Sỹ Thủy 12A3 9,5 9,0 8.75
9 Lê Văn Tiến 12A3 8,5 8,25 8.75
10 Lê Thị Huyền Trang 12A3 8,0 8,5 8
11 Bùi Minh Cương 12A4 8,0 9,75 8.75
12 Ngô Xuân Khang 12A4 8,25 8,25 8,5
13 Nguyễn Bá Thanh 12A4 8,25 8,75 8.25
14 Cao Anh Thư 12A4 8,0 8,25 8,5
15 Nguyễn Thị Hoài Thương 12A4 8,0 8,275 8.75
… ……….
Qua năm học 2018 - 2019, tôi đã tiến hành áp dụng các giải pháp của mình vào giảng dạy ở lớp thực nghiệm (12C1) và để kiểm chứng phương pháp của mình tôi đã tiến hành ở 2 lớp 12A3 và 12A4 năm học 2019 - 2020. Đến nay, qua theo dõi việc ôn tập và luyện đề ở các lớp này, tôi nhận thấy phần câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của các em đã có những tiến bộ rõ rệt. Điều này càng khẳng định qua kết quả thi THPT Quốc gia ở lớp 12C1 năm học 2018 - 2019 và 12A3 và 12A4 năm học 2019 - 2020.
25
PHẦN III: KẾT LUẬN
1. Kết luận
Với việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên vào thực tế giảng dạy tại
trường THPT Cờ Đỏ, tôi thấy đã mang lại hiệu quả rõ rệt:
- Đã giúp được học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên
quan đến công thức.
- Đã nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh.
- Đã tạo được hứng thú, nhu cầu học tập cho học sinh môn Địa lí nói chung
và phần câu hỏi thực hành liên quan đến công thức nói riêng.
- Đã nâng cao được kết quả học tập môn Địa lí cho học sinh. Kết quả này được thể hiện ở chất lượng học tập và kết quả thi THPT Quốc gia của các lớp thực nghiệm 12C1 năm học 2018 - 2019 và 12A3, 12A4 năm học 2019 - 2020.
2. Kiến nghị
Qua việc thực hiện đề tài này, bản thân tôi có một số kiến nghị như sau:
- Việc rèn luyện kĩ năng câu hỏi thực hành liên quan đến công thức cho học sinh lớp 12 trong qúa trình ôn thi THPT Quốc gia là rất quan trọng nên giáo viên cần thực sự quan tâm thường xuyên đến phần này.
- Để đạt được hiệu quả cao trong phần câu hỏi thực hành liên quan đến công thức cần kết hợp với việc nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh. Vì vậy, giáo viên cần có hệ thống các bài tập cho học sinh thường xuyên rèn luyện cả trên lớp và ở nhà.
- Để đạt được kết quả cao nhất về rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh cần phối hợp thường xuyên với giáo viên bộ môn khác, đặc biệt là giáo viên bộ môn Toán.
- Nhà trường cần bổ sung, cập nhật thêm vào thư viện các tài liệu trắc
nghiệm môn Địa lí và Atlat Địa lí Việt Nam.
26
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH
Để nâng cao chất lượng học tập và có kết quả tốt hơn trong học tập bộ môn
Địa lý, em hãy đưa ra nhận xét và suy nghĩ của mình về các câu hỏi dưới đây:
Đánh dấu (X) vào các mức độ.
Câu 1: Về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi thực hành
môn Địa lí thi THPT Quốc gia
Mức độ
Yêu cầu công thức tính Nhớ Không nhớ
Mật độ dân số
Bình quân lương thực theo đầu người
Năng suất lúa
Thu nhập bình quân theo đầu người
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ các công thức Địa lí
Nhiều công thức, các công thức khó nhớ
Các câu hỏi liên quan đến công thức ít nên không quan tâm
Ít được làm bài tập đối với các công thức
Nguyên nhân khác
Câu 3: Thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan đến công thức
Dưới 1 phút
Từ 1 phút đến 1 phút 25’
Trên 1 phút 25’
Câu 4: Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Biết qui đổi nhanh
Biết, nhưng chậm
Không biết
27
Phụ lục 2 MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC TÍNH
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và dân số các vùng trên cả nước năm 2015
Vùng Diện tích (km2) Dân số (nghìn người)
Đồng bằng sông Hồng 21060,0 20925,5
Trung du và miền núi Bắc Bộ 95266,8 11803,7
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 95832,4 19658,0
Tây Nguyên 54641,0 5607,9
Đông Nam Bộ 23590,7 16127,8
Đồng bằng sông Cửu Long 40576,0 17590,4
Căn cứ vào bảng số liệu trên nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích
và dân số của các vùng nước ta năm 2015?
A. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất.
B. Đồng bằng sông Cửu Long có mật độ dân số thứ 2.
C. Dân số tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng.
D. Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất.
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của cả nước, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Vùng 2000 2014 2000 2014
Đồng bằng sông Hồng 1 212,6 1 079,6 6 586,6 6 548,5
Đồng bằng sông Cửu Long 3 945,8 4 249,5 16 702,7 25 245,6
Cả nước 7 666,3 7 816,2 32 529,5 44 974,6
Theo bảng số liệu trên, năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng năm 2014 là
28
A. 60,7 tạ/ha. B. 59,4 tạ/ha. C. 6,1 tạ/ha. D. 57,5 tạ/ha.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta
(Đơn vị: %)
Năm Khai khoáng Chế biến Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
2010 100,0 100,0 100,0
2012 105,0 105,5 111,5
2013 99,4 107,6 108,4
2014 102,7 108,7 112,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014, NXB Thống kê, 2015)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp khai khoáng tăng chậm nhất.
B. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp chế biến tăng nhanh hơn công nghiệp khai khoáng.
C. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước tăng nhanh nhất.
D. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước tăng liên tục.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau
Sản lượng thủy sản của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ năm 1995 và 2014
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm 2005 2010 2014
Sản lượng thủy sản nuôi trồng 48 77,9 86,4
Sản lượng thủy sản khai thác 574,9 670,3 845,7
Dựa vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng
thủy sản vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ năm 1995 và 2014?
A. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.
B. Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng.
29
C. Sản lượng khai thác tăng, sản lượng nuôi trồng giảm.
D. Sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn sản lượng nuôi trồng.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Năm 2010 2012 2014 2015
Xuất khẩu 69,5 77,1 82,2 82,4
Nhập khẩu 73,1 85,2 92,3 101,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015?
A. Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
C. Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
B. Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014.
D. Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.
30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 3 (2004 -
2007), Hà Nội, 2005.
2. Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng Phúc, Lý luận dạy học môn Địa lí, NXB Đại
học sư phạm, năm 2004.
3. Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên), Hướng dẫn thực hành Địa lí 12 theo hình
thức trắc nghiệm, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kĩ thuật xây dựng ma và biên soạn chuẩn hóa câu
hỏi kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Địa lí, NXB Giáo dục.
5. Nguyễn Nam - Ngọc Huyền LB, Công phá kỹ thuật Casio, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2020.
6. Đề thi THPT Quốc gia năm 2017, 2018, 2019.
31

