FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 139
GIÁO DỤC KHỞI NGHIỆP:
KINH NGHIỆM TỪ TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Vi Quý Vương1, Nguyễn Phương Linh, Nguyễn Thị Ngọc Mai, Đỗ Hoàng Phương Nhi
Sinh viên CTTT KT - K57 Viện KT & KDQT
Trường Đại hc Ngoại thương, Hà Ni, Vit Nam
Nguyễn Thị Hải Yến
Giảng viên Khoa Kinh tế Quốc tế
Trường Đại hc Ngoại thương, Hà Ni, Vit Nam
Tóm tt
Công nhn tính xu thế tm quan trng ca khi nghip trong bi cnh hin ti, Chính ph đề ra
tầm nhìn đưa Việt Nam tr thành “quốc gia khi nghip.” Để đạt được mc tiêu, giáo dc khi
nghip tại các cơ sở đào tạo, đặc bit bc đại học, đóng vai trò thiết yếu. Tuy vy, loi hình giáo
dục còn “non trẻ” tại Việt Nam này chưa phát huy được điểm mnh để tn dụng cơ hội, vượt qua
thách thc. Vi mục đích đánh giá thực trạng đ xuất phương hướng ci thin cho Vit Nam, bài
viết áp dụng phương pháp nghiên cứu tình hung điển hình để phân tích điểm mạnh, điểm yếu ca
hình giáo dc khi nghip ca Trung Quc; t đó đưa ra các bài học kinh nghim cho chính
quyền, cơ sở đào tạo và xã hi, phù hp vi những cơ hội, thách thc hin có ti Vit Nam.
T khóa: Giáo dc khi nghip, sinh viên Vit Nam khi nghip, hình giáo dc khi nghip
Trung Quc.
ENTREPRENEURSHIP EDUCATION:
A CASE STUDY OF CHINA AND LESSONS FOR VIETNAM
Abstract
Acknowledging the current importance of startup activities, the Vietnamese government drafted up
a vision of becoming a "start-up nation". To achieve this goal, entrepreneurship education at training
institutions, especially at the university level, plays a pivotal role. However, this newly introduced
type of education in Vietnam has not realized its full potential to take advantage of opportunities
and overcome challenges. With the aim of assessing the current situation and offering suggestions
for improvement, this article applied the case study method to analyze the strengths and weaknesses
1 Tác gi liên h, Email: vivuong77@gmail.com
Working Paper 2021.1.3.10
- Vol 1, No 3
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 140
of China's entrepreneurship education model; thereby providing lessons for Vietnamese authorities,
training institutions and society, in line with the present opportunities and challenges in Vietnam.
Keywords: China’s entrepreneurship education model, entrepreneurship education, Vietnamese
students’ startpup activities.
1. Đặt vấn đề
Khi nghip mt trong nhng yêu cu bt buc ca thời đại toàn cu hóa công ngh thông
tin. Để theo kp xu thế thời đi thích ng vi những thay đổi nhanh chóng trên thế giới, các nước
đang phát triển cn chú trng vào công cuc sáng tạo và đổi mi mà mt trong nhng yếu t quan
trng nht khi nghip. Nhn thức được vấn đề này, năm 2016 Việt Nam được xác định
“Năm quc gia khi nghiệp” - th hin quyết tâm cao độ ca Chính ph trong việc thúc đẩy phong
trào và tinh thn toàn dân khi nghiệp. Để đạt được mục tiêu, các cơ sở đào tạo, đặc bit là bậc đại
học, đóng vai trò quan trọng, bởi đây là nơi “sản sinh” ra nguồn nhân lc chính chất lượng cao cho
hoạt đng khi nghip ca mi quc gia (Cc Thông tin Khoa hc và Công ngh Quc gia, 2018).
Song, giáo dc khi nghip Việt Nam chưa tn dụng các ưu thế đồng thời vượt qua nhng
thách thc ca thi cuộc (Thái Lý, 2018). Trong khi đó, quốc gia láng ging ca Vit Nam -
Trung Quốc đã và đang thu về đưc mt s thành tu nhất định trong giáo dc khi nghip. Nhng
tương đồng v đặc điểm kinh tế, hi gia Trung Quc Vit Nam s ý nghĩa to lớn trong
vic hc tp mô hình giáo dc khi nghip ca quốc gia đông dân này, từ đó phát triển, đẩy mnh
hoạt động giáo dc khi nghip ti Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá thực trng giáo dc khi nghip
Vit Nam phân tích hình giáo dc khi nghip Trung Quc, bài viết xác định những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hi và thách thc khi Vit Nam hc tập các mô hình nêu trên, đồng thời đưa ra
mt s gii pháp nhằm đẩy mnh hoạt động giáo dc khi nghip ti Vit Nam.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Giáo dc khi nghip
2.1.1. Khái nim
Giáo dc khi nghip là s truyn tải tư duy, kiến thc và k năng gắn vi khi nghiệp, đồng
thời, nó cũng phản ánh các chương trình giáo dục và đào to tại các cơ sở giáo dc các cp (Cc
Thông tin Khoa hc Công ngh Quc gia, 2018). Có th nói, giáo dc khi nghip cung cp
cho hc sinh, sinh viên nhng kiến thc k năng cần để to lp mt doanh nghip trong
tương lai (Phạm, 2016). Giáo dc khi nghip bao gm nhiu hoạt động khác nhau: nghiên cu,
hoạt động ngoi khóa, xây dựng chương trình dạy và hc, và các vấn đề khác liên quan.
2.1.2. Mc tiêu
Theo Cc Thông tin Khoa hc Công ngh Quc gia (2018), giáo dc khi nghip cần đạt
được ít nht ba mc tiêu ngn hạn để quá trình khi nghip din ra thành công.
Th nht, giáo dc khi nghip cn cung cp, nâng cao tri thc v khi nghip trong sinh
viên; đồng thi khuyến khích, khích l sinh viên phát trin nhng k năng cá nhân như chủ động,
sáng tạo, … Bên cạnh đó, đào tạo khi nghip không ch cung cp kiến thc còn giúp sinh viên
nhìn nhận duy ràng về tm quan trng ca khi nghip các doanh nghip trong
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 141
hi; liên h vi giới kinh doanh để đảm bảo sinh viên được sm tiếp xúc và trau di tri thc t các
doanh nhân nói chung và các doanh nhân khi nghip nói riêng.
Th hai, cn s chuyn giao cách thc tiếp cn khi nghiệp đối vi ngun lc tiềm năng.
S chuyn giao này cn din ra vi c những lao động không có hoặc chưa có ý định khi nghip
nhm toàn din hóa tri thc, k năng cần có ca một lao động trong doanh nghip.
Th ba, bồi dưỡng v nhân cách và thái độ của sinh viên trên cương v là nhng doanh nhân
tương lai, đồng thời cũng cần nâng cao năng lực cn thiết để tr thành mt nhà doanh nghiệp đứng
đầu như: năng lực lãnh đạo, năng lc giao tiếp, gii trình, ...
2.1.3. Lch s phát trin
Khóa hc khi nghiệp đầu tiên được din ra tại Đại hc Harvard (Mỹ) vào năm 1947. K t
đó, các chương trình giáo dục khi nghiệp được tiếp nhn rng rãi và lan truyn trên mt quy mô
toàn cu. Vi tốc độ lan rng vô cùng nhanh chóng này, các t chc ln trên thế giới như OECD,
Ủy ban châu, UNESCO đều công nhn giá tr ca khi nghip giáo dc khi nghip. Không ch
được đón nhn rng rãi, giáo dc khi nghiệp n được đa dạng a i nhiu hình thc,
hình như: hình giáo dục thc hin khi nghip (hình E/P), hình giáo dc khi nghip
(mô hình E/E), giáo dục để ci thin mô hình thc hin khi nghip (mô hình E for E/P).
2.1.4. Vai trò
Giáo dc khi nghip cung cp cho nhân, t chc nn tng thiết yếu cho quá trình khi
nghip. Hình thc giáo dục này cũng giúp nhân toàn diện hóa những năng lực cn cho quá
trình to lp doanh nghiệp như: tính đổi mi, sáng tạo, năng lực giao tiếp, duy mạo hiểm, đạo
đức kinh doanh, (Phạm Tất Dong, 2016). Đng thi, nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng giáo
dc khi nghip mt trong nhng yếu t c động đến ý định khi nghip ca mt nhân
(Adekiya & Ibrahim, 2016; Barba-Sanchez & Atienza-Sahuquillo, 2018). Đc bit, các nghiên cu
này đều ch ra mi liên kết tích cc quan trng gia giáo dc khi nghiệp ý định khi nghip
cùng vi các ngun lc liên quan.
2.2. Thc trng giáo dc khi nghip ti Vit Nam
Trong những năm gần đây, vấn đề giáo dc khi nghip cho học sinh, sinh viên đưc Nhà
nước đặc bit quan tâm, th hin qua các chính sách khuyến khích tinh thn khi nghip hc
sinh, sinh viên. C th, Th ng Chính ph (2017) đã phê duyệt Đề án 1665 “Hỗ tr hc sinh,
sinh viên khi nghiệp đến năm 2025”, thiết lp các mc tiêu c th đến năm 2020 2025: nâng
cao nhn thc v khi nghip; trang b kiến thc k năng thông qua chương trình đào tạo; to
điều kin thun lợi để hc sinh, sinh viên hình thành và thc hin các d án khi nghip, góp phn
to vic làm sau tt nghip. Ti phiên hp ca y ban quốc gia Đổi mi Giáo dục và Đào to và
Hội đồng quc gia Giáo dc và phát trin ngun nhân lc (tháng 6/2018), Th ng Chính ph
đã trực tiếp yêu cu B Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đưa ra chỉ th cho các cơ sở giáo dục đi
học đưa chủ đề khi nghiệp vào chương trình đào tạo và nhìn nhận đó một ni dung quan trng.
Bên cạnh đó, B GD&ĐT còn tạo “sân chơi” về khi nghip cho hc sinh, sinh viên vi cuc thi
“Hc sinh, sinh viên với ý tưởng khi nghip (SV- STARTUP).”
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 142
Giáo dc khi nghiệp đã được trin khai nhiều trường Đại hc trên khp c nước vi hình
thức đa dạng như tích hợp vào chương trình giảng dy, xây dng các trung tâm sáng tạo ươm
to doanh nghip, t chc các câu lc b cuc thi khi nghip cho sinh viên. Tuy nhiên, các
hoạt động này còn chưa phổ biến các trường đại hc ngoài khi ngành Kinh tế. Hơn na, nhiu
chương trình ging dy khi nghip còn thiếu tính h thng, bài bn thc tin (Thái Lý,
2018), còn mang tính phong trào, thiên v b ni (Lê cng s, 2016). vy, vic xây dng
đồng b và chuẩn hóa các các chương trình, cung cấp mt cách xuyên sut các kiến thức, kĩ năng
khi nghip thc tin là vô cùng quan trng.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp nghiên cứu tình hung - điển hình (Case study)
Nhóm nghiên cu s dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) bởi đây
mt công c hữu ích để gii quyết nhng câu hỏi “như thế nào” hoặc “tại sao” như câu hỏi
nghiên cu "Cần làm gì để ci thin thc trng hot động giáo dc khi nghip Vit Nam?". Bên
cạnh đó, đây phương pháp định tính được s dng rng rãi trong nghiên cu v các vấn đề
hội. Đồng thi, việc đi sâu vào một nh huống điển hình giúp cho nhóm nghiên cu th đánh
giá chính xác, k ng hơn và đưa ra được những hướng gii quyết thích hp nht cho Vit Nam.
3.2. Tình huống điển hình: Giáo dc khi nghip Trung Quc
Ti Trung Quc, giáo dc khi nghip là mt kênh bồi dưỡng nhn thc ca sinh viên v tinh
thn khi nghiệp cũng như nâng cao kh năng thc hin và thích ng ca sinh viên trong đổi mi
và khi nghip (Cc Thông tin và Khoa hc Công ngh Quc gia, 2018).
Tuy có lch s tương đối ngn trong hoạt động giáo dc khi nghip, Trung Quốc đã trải qua
nhng du mc quan trng trong công cuộc đón đầu chương trình giáo dục này (Cc Thông tin và
Khoa hc Công ngh Quốc gia, 2018). Năm 1998 cột mốc đánh du s du nhp ca giáo dc
khi nghiệp vào các trường đại hc vi cuc thi khi nghiệp cho sinh viên được t chc bởi Đại
hc Thanh Hoa. Năm 2002, dự án thí đim v giáo dc khi nghiệp được B Giáo dc Trung Quc
đưa vào giảng dy mt s trường đại hc; giáo dc khi nghip bắt đầu được đầu đẩy
mạnh. Năm 2005, chương trình KAB (Know About Business) do UNESCO phát triển đã được
gii thiệu được đón nhận bởi sáu trường đại hc danh giá Trung Quc, to một bước ngot
lớn. Năm 2008, chương trình th nghiệm để tìm kiếm phát triển tài năng về đổi mi khi
nghiệp được Chính ph Trung Quốc đề xut một bước tiến ấn ng. Năm 2011, sau khi ban
hành chính sách để thúc đẩy vic làm thông qua khi nghip, chính quyền địa phương các cấp đã
những bước tiến trong việc thay đổi duy nhìn nhận tích cc v giáo dc khi nghip. Theo
Thái và Lý (2018), s đổi mới trong đường li giáo dục này đã kiến to nên nhng khía cnh mi
trong giáo dc bậc đại hc Trung Quc: Giáo dục tư tưởng khi nghiệp đi đôi với vic tích hp
giáo dc khi nghip vào ging dy; Nhất quán tư tưng giáo dc khi nghip song song với đào
to nhân tài, nghiên cu khoa hc và phc v xã hi; Kết hp giáo dc khi nghip vi thc tin;
Khai thác và sn sàng các ngun lc đảm bo cho quá trình giáo dc khi nghip, chú trng phát
trin s giao thoa khoa hc công ngh - giáo dc - kinh tế. Quá trình ci cách này được thc hin
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 3 (06/2021) | 143
tt c các cp, t Trung ương tới địa phương. Nhìn chung, các chính sách được đưa ra đều nhm
tạo môi trường thun li và h tr sinh viên trong quá trình đổi mi và khi nghiệp sau khi đã tốt
nghip hoc ngay trong quá trình hc.
Nghiên cu la chn Trung Quc là tình huống điển hình bi những điểm chung đáng chú ý
gia quc gia này vi Vit Nam trong công cuc áp dng giáo dc khi nghiệp vào đào tạo bc
đại hc. Th nht, c hai quốc gia đều còn rất “non trẻ” trong việc xây dng và khai thác loi hình
giáo dục này. Trong khi các nưc ln trên thế gii đã trin khai t những năm 1970, Trung Quốc
và Vit Nam mi có khoảng hơn mt thp k tiếp cn giáo dc khi nghip. Th hai, v trí địa
và văn hóa - xã hội cũng là những nhân t nhóm nghiên cu quan tâm khi la chn tình hung
nghiên cứu. Được xem là hai nước láng giềng đồng thi có những nét tương đồng v văn hóa - xã
hi, Trung Qucmt hình mẫu lý tưởng cho Vit Nam d dàng hc hi nhng ci cách cp tiến,
văn minh để t đó tinh chnh, sửa đổi, b sung khi áp dng hình giáo dc khi nghip ca quc
gia rng ln này vào bi cảnh đất nước.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Đim mnh trong hoạt động giáo dc khi nghip ti Trung Quc - Bài hc áp dng cho
Vit Nam
4.1.1 T chc các hoạt động đa dạng làm tiền đề cho giáo dc khi nghip
Đim mnh th nht Trung Quc nn tng kinh nghim vng chc v giáo dc khi
nghip thông qua nhiu hoạt động đa dạng, trước khi chính thức thí điểm d án v giáo dục, đào
to khi nghiệp vào năm 2002. T năm 1998 đến trước năm 2002, nhiu cuc thi v khi nghip
cho sinh viên được t chc và gii thiu rng khắp như “Cuộc thi Khi nghiệp sinh viên”, “Cuộc
thi Lp kế hoạch Kinh doanh Sinh viên Đại hc Trung Quốc” của Đại hc Thanh Hoa (Cc Thông
tin và Khoa hc Công ngh Quc gia, 2018). Các cuộc thi này đã đem lại nhng bài hc thc tin
có giá tr và đặt nn móng cho s phát trin ca giáo dc khi nghip giai đoạn sau.
Tương tự, Việt Nam cũng kinh nghiệm t chc nhiu cuc thi khi nghip bài bn, quy c,
mang tính chuyên môn cao cho sinh viên do B GD&ĐT cùng các trường đại hc t chc, tiêu
biểu như cuộc thi “Học sinh sinh viên với ý tưởng khi nghip (SV- STARTUP)” hay cuộc thi
“Khởi nghiệp cùng Kawai” của trường Đại hc Ngoại Thương. Hơn nữa, mt s trung tâm sáng
tạo và ươm to khi nghiệp cũng được xây dng tại các trường Đại học, như Trung tâm ng to
và Ươm tạo doanh nghiệp (Đại hc Nguyn Tt Thành), Trung tâm Chuyn giao tri thc và H
tr khi nghiệp (Đại hc Quc gia Hà Nội), ... Điều này chng t sinh viên hào hng th sc vi
lĩnh vực khi nghiệp, cũng như các trường Đại hc sẵn sàng đầu nhiu hoạt động tiền đề cho
giáo dc khi nghip. Dựa trên điểm thun li này, Vit Nam th hc hi thêm các hoạt động
tương tự, đã diễn ra lâu năm hơn ở Trung Quốc, để tiếp tc hoàn thin nhân rộng các “sân chơi”
khi nghiệp. Thêm vào đó, tn dng triệt để s thun li v khoảng cách đa thc tin các
cuc thi khi nghiệp đang diễn ra nước bn, Chính ph Vit Nam cũng nên phối hp với các cơ
s giáo dục, để t đó áp dụng nhng chính sách h tr cho sinh viên Việt Nam tham gia giao lưu
trên “sân chơi” này vừa để thúc đẩy tính duy, sáng tạo vượt ra khi khuôn kh ca Vit Nam,