TRƯỜNG ĐẠI HC CN THƠ
KHOA NÔNG NGHIP VÀ SINH HC NG DNG
GIÁO TRÌNH
CÔNG NGH CH BIN THY HI SN
MÃ S: CB349
Biên san: Ths.PHAN TH THANH QU
Năm 2005
1
M ĐẦU
Đất nước Vit Nam có li thế là có b bin dài, nhiu sông ngòi, ao h nên
vic khai thác và nuôi trng thy sn đã m ra trin vng ln v vic cung cp thy
sn cho nhu cu đời sng nhân dân, cho xut khu và phc v cho vic phát trin
ngành chăn nuôi gia súc.
Khai thác và thu hach tt ngun thy sn phc v cho loài người là mt vn
đề cc k quan trng, nhưng k thut chế biến còn nhiu hn chế, vì vy chưa s
dng được trit để ngun li quý giá này.
Theo thng kê ngun động vt thy sn đang cung cp cho nhân lai trên 20%
tng s protein ca thc phm, đặc bit nhiu nước có th lên đến 50%. Giá tr và ý
nghĩa dinh dưỡng ca tht cá cũng ging như tht gia súc nghĩa là protein ca tht cá
đầy đủ các lai axit amin, mà đặc bit là có đủ các axit amin không thay thế. Tht
cá tươi có mùi v thơm ngon, d tiêu hóa, d hp thu.
Du cá ngoài vic cung cp lipid cho con người, còn có giá tr sinh hc rt cao,
đặc bit là các axit béo không no có tác dng ln trong vic trao đổi cht ca cơ th.
Ngoài ra, lipid ca động vt thy sn là ngun rt giàu vitamin A và D.
Trong động vt thy sn còn cha nhiu nguyên t vi lượng và vi lượng rt cn
thiết cho cơ th.
động vt thy sn được s dng để ăn tươi hoc chế biến thành nhiu
sn phm khác nhm cung cp tc thi hoc để d tr trong thi gian nht định. Tuy
nhiên, nguyên liu thy sn rt d ươn hng, vì vy công vic bo qun phi được
đặt lên hàng đầu ca khâu cht lượng. Mt khi nguyên liu đã gim cht lượng thì
không có k thut nào có th nâng cao cht lượng được.
Nhu cu tiêu th ca nhân dân ngày càng cao, vì vy vic nghiên cu chế biến
ra các sn phm mi, hoàn thin các sn phm đang sn xut để nâng cao cht lượng
ca sn phm là nhim v quan trng ca các nhà sn xut, các k sư ngành công
ngh thc phm.
Vi ni dung giáo trình này nhàm giúp sinh viên hiu được thành phn hóa hc
ca nguyên liu thy sn có nh hưởng đến cht lượng sn phm trong quá trình chế
biến các sn phm lnh, sn phm lnh đông và các sn phm khác chế biến t ngun
nguyên liu thy sn.
Giúp cho sinh viên có th hiu rõ các biến đổi ca động vt thy sn sau khi
chết như s tê cng, s t phân gii, biến đổi do vi sinh vt có nh hưởng rt ln đến
cht lượng sn phm thy sn. T đó sinh viên có th hiu rõ vic tìm ra phương pháp
đánh bt, sơ chế, vn chuyn và bo qun thích hp là rt cn thiết nhm hn chế
kéo dài thi gian xy ra các biến đổi trên. Sinh viên s biết cách đánh giá và chn
nguyên liu thích hp để chế biến mt s loi sn phm thy sn khác nhau.
Sinh viên cũng được trang b mt s qui trình công ngh chế biến sn phm
thy sn và cách điu khin qui trình sn xut để đảm bo cht lượng sn phm.
Vi kiến thc ca hc phn này, sinh viên có th ng dng trong các nhà máy
chế biến sn phm sy khô, xông khói, đặt bit là trong các nhà máy chế biến lnh
đông thy sn - thế mnh ca vùng Đồng Bng Sông Cu Long.
2
Chương I. THÀNH PHN HÓA HC VÀ TÍNH
CHT CA ĐỘNG VT THY SN
1.1. Thành phn hóa hc ca thy sn và nh hưởng ca
thành phn hóa hc đến cht lượng
1.1.1 Thành phn hóa hc ca thy sn
Thành phn hóa hc gm: nước, protein lipid, mui vô cơ, vitamin... Các thành
phn này khác nhau rt nhiu, thay đổi ph thuc vào ging, loài, gii tính, điu kin
sinh sng,... Ngoài ra, các yếu t như thành phn thc ăn, môi trường sng, kích c
và các đặc tính di truyn cũng nh hưởng đến thành phn hóa hc, đặc bit là
nuôi. Các yếu t này có th kim soát được trong chng mc nào đó.
Các thành phn cơ bn ca cá và động vt có vú có th chia thành nhng nhóm
có cùng tính cht.
Bng 1.1. Các thành phn cơ bn (tính theo % căn bn ướt) ca cá và tht bò
Cá (phi lê)
Thành phn
Ti thiu Thông thường Ti đa
Tht nc bò
Protein 6 16 – 21 28 20
Lipid 0,1 0,2 – 25 67 3
Carbohydrate - < 0,5 - 1
Tro 0,4 1,2 – 1,5 1,5 1
Nước 28 66 – 81 96 75
S khác nhau v thành phn hóa hc ca cá và s biến đổi ca chúng có nh
hưởng đến mùi v và giá tr dinh dưỡng ca sn phm, vic bo qun tươi nguyên liu
và qui trình chế biến.
Thành phn hóa hc ca cá tng cơ quan, b phn có s khác nhau
Bng 1.2. Thành phn hóa hc ca cá (%)
Thành phn
Ch tiêu
Nước Protein Lipid Mui vô cơ
Tht cá 48 – 85,1 10,3 – 24,4 0,1 – 5,4 0,5 – 5,6
Trng cá 60 - 70 20 - 30 1 - 11 1 – 2
Gan cá 40 - 75 8 - 18 3 - 5 0,5 – 1,5
Da cá 60 - 70 7 - 15 5 - 10 1 - 3
Bng 1.3. Thành phn hóa hc ca mt s loài thy sn
Thành
phn
Loài
Protein
%
Lipid
%
Glucid
%
Tro
%
Canxi
mg%
Phosphat
mg%
Fe
mg%
Mc 17-20 0,8 - - 54 - 1,2
Tôm 19 -23 0,3 – 1,4 2 1,3 – 1,8 29 - 30 33-67 1,2-5,1
Hàu 11-13 1 - 2 - 2,2 0,21 - -
Sò 8,8 0,4 3 4 37 82 1,9
Trai 4,6 1,1 2,5 1,9 668 107 1,5
3
c 11-12 0,3-0,7 3,9-8,3 1 – 4,3 1310-1660 51-1210 -
Cua 16 1,5 1,5 - 40 - 1
1.1.2. nh hưởng ca thành phn hóa hc đến cht lượng
Yếu t nh hưởng rõ nht đến thành phn hóa hc ca cá là thành phn thc ăn.
Thông thường cá nuôi thường được cho ăn thc ăn cha nhiu lipid để cá phát trin
nhanh. Tuy nhiên, khi hàm lượng lipid cao dư để cung cp năng lượng thì lipid dư
tha s được tích lũy các mô làm cho cá có hàm lượng lipid rt cao. Ngoài nh
hưởng không tt đến cht lượng nói chung, nó cũng có th làm gim năng sut chế
biến vì lipid d tr được xem như phế liu, b loi b ni tng sau khi moi rut và phi lê.
Cách thông thường để gim hàm lượng lipid ca cá nuôi trước khi thu hoch là
cho cá đói mt thi gian. Ngoài ra, cho cá đói còn có tác dng gim hot động ca
enzym trong ni tng, giúp làm chm li các biến đổi xy ra sau khi cá chết.
1.1.2.1. Protein
Được cu to t các acid amin, các acid amin không thay thế quyết định giá tr
dinh dưỡng ca thc phm. Protein ca ngũ cc thường thiếu lysine và các acid amin
có cha lưu hunh (methionine, cysteine), trong khi protein ca cá là ngun giàu các
acid amin này. Do đó, protein cá có giá tr dinh dưỡng cao hơn các loi ngũ cc khác.
Có th chia protein ca mô cơ cá ra thành 3 nhóm:
* Protein cu trúc (Protein tơ cơ)
Gm các si myosin, actin, actomyosin và tropomyosin, chiếm khong 65-75%
tng hàm lượng protein trong cá và khong 77-85% tng hàm lượng protein trong
mc. Các protein cu trúc này có chc năng co rút đảm nhn các hot động ca cơ.
Myosin và actin là các protein tham gia trc tiếp vào quá trình co dui cơ. Protein cu
trúc có kh năng hòa tan trong dung dch mui trung tính có nng độ ion khá cao
(>0,5M).
* Protein cht cơ (Protein tương cơ)
Gm myoglobin, myoalbumin, globulin và các enzym, chiếm khong 25-30%
hàm lượng protein trong cá và 12-20% trong mc. Các protein này hòa tan trong
nước, trong dung dch mui trung tính có nng độ ion thp (<0,15M). Hu hết
protein cht cơ b đông t khi đun nóng trong nước nhit độ trên 50oC.
Trong quá trình chế biến và bo qun, myoglobin d b oxy hóa thành
metmyoglobin, nh hưởng đến màu sc ca sn phm.
* Protein mô liên kết:
Bao gm các si collagen, elastin. Hàm lượng colagen cơ tht cá thp hơn
động vt có vú, thường khong 1-10% tng lượng protein và 0,2-2,2% trng lượng
ca cơ tht. Chiếm khong 3% cá xương và khong 10% cá sn (so vi 17% trong
các loài động vt có vú. Có trong mng lưới ngoi bào, không tan trong nước, dung
dch kim hoc dung dch mui có nng độ ion cao.
Đim đẳng đin pI ca protein cá vào khong pH 4,5-5,5. Ti giá tr pH này,
protein có độ hòa tan thp nht.
4
Hình 1.1. S hòa tan ca protein tơ cơ trước và sau khi đông khô các giá tr pH t 2 đến 12
Cu trúc hình thái ca protein cá d b biến đổi do môi trường vt lý thay
đổi. Hình 1.1 cho thy tính tan ca protein trong si cơ thay đổi sau khi đông khô.
Vic x lý vi nng độ mui cao hoc x lý bng nhit có th dn đến s biến tính,
sau đó cu trúc protein b thay đổi không hi phc được.
Khi protein b biến tính dưới nhng điu kin được kim soát, có th s dng
các đặc tính ca chúng cho mc đích công ngh. Ví d trong sn xut các sn phm t
surimi, người ta đã li dng kh năng to gel ca protein trong si cơ. Protein t cơ
tht cá sau khi xay nh, ra sch ri cho thêm mui và ph gia để to tính n định, tiếp
đến quá trình x lý nhit và làm ngui có kim soát giúp protein to gel rt mnh
(Suzuki, 1981).
Các protein tương cơ cn tr quá trình to gel, chúng được xem là nguyên nhân
làm gim độ bn gel ca sn phm. Vì vy, trong công ngh sn xut surimi vic ra
tht cá trong nước nhm nhiu mc đích, mt trong nhng mc đích là loi b protein
hòa tan trong nước, gây cn tr quá trình to gel.
Protein tương cơ có kh năng hòa tan cao trong nước, là nguyên nhân làm mt
giá tr dinh dưỡng do mt lượng protein đáng k thoát ra khi ra, ướp mui, tan
giá,…Vì vy cn chú ý để duy trì giá tr dinh dưỡng và mùi v ca sn phm.
Protein mô liên kết da cá, bong bóng cá, vách cơ khác nhau. Tương t như
si collagen trong động vt có vú, các si collagen các mô ca cá cũng to nên cu
trúc mng lưới mng vi mc độ phc tp khác nhau. Tuy nhiên, collagen cá kém
bn nhit hơn nhiu và ít có các liên kết chéo hơn nhưng nhy cm hơn collagen
động vt máu nóng có xương sng.
1.1.2.2. Thành phn trích ly cha nitơ phi protein (Non Protein Nitrogen)
Cht phi protein là thành phn hòa tan trong nước, có khi lượng phân t thp
và chiếm khong 9-18% tng hàm lượng protein cá xương, khong 33-38% các
loài cá sn. Thành phn chính ca hp cht này bao gm các cht bay hơi (amoniac,
amine, trimethylamin, dimethylamin), trimethylamineoxid (TMAO), dimethylamineoxid
(DMAO), creatin, các acid amin t do, nucleotide, urê (có nhiu trong cá sn) .....
Bng 1.4 lit kê mt s thành phn trong nhóm nitơ phi protein ca các loài cá,