15
- Giai đon (pha) 4: Đặc trưng ca cá có th là s ươn hng và phân hy (thi
ra).
16
Bng 2.2. Đánh giá độ tươi: Qui chế ca Hi đồng (EEC) No. 103/76 OJ No.L20
(28-01-1976) (EEC,1976).
Các tiêu chí
Đim
Các b
phn
được
kim tra 3 2 1 0
Biu hin bên ngoài
Sáng, h sc t
óng ánh, không
biến màu
H sc t sáng
nhưng không bóng
láng.
H sc t đang
trong quá trình biến
màu và m đục.
1) H sc t m
đục.
Da
Dch nht trong
sut như có nước.
Dch nht hơi đục. Dch nht trng
đục.
Dch nht m đục
Li (phng lên).
Li và hơi trũng. Phng.
1) Lõm gia.
Giác mc trong
sut.
Giác mc hơi đục Giác mc đục. Giác mc đục như
sa.
Mt
Đồng t đen, sáng. Đồng t đen, m. Đồng t m đục. Đồng t xám xt.
Màu sáng. Gim màu. Đang tr nên biến
màu.
1) Hơi vàng.
Mang
Không có dch
nht.
Hơi có vết ca dch
nht.
Dch nht m đục. Dch nht đục như
sa.
Hơi xanh , trong
m, nhn và sáng.
Mượt như nhung,
có sáp, m đục.
Hơi đục. 1) Đục hn. Tht
(ct t
phn
bng)
Không thay đổi
màu nguyên thy.
Màu hơi biến đổi.
Màu
(dc
theo ct
sng)
Không màu. Pht hng. Hng. 1) Đỏ.
Các cơ
quan
Thn và phn còn
li ca các cơ quan
khác phi đỏ sáng
như máu trong
động mch ch.
Thn và phn còn
li ca các cơ quan
khác phi đỏ đục,
máu b biến màu.
Thn, phn còn li
ca các cơ quan
khác và máu phi
có màu đỏ nht.
1) Thn, phn còn
li ca các cơ quan
khác và máu phi
có màu nâu nht.
Điu kin
Tht Chc và đàn hi.
B mt nhn.
Kém đàn hi. Hơi mm (mm
xìu), kém đàn hi .
Như có sáp (mượt
như nhung) và b
mt m đục.
1) Mm (mm xìu).
Vy d dàng tách
khi da, b mt rt
nhăn nheo, có
chiu hướng ging
bt.
Ct
sng
Gy, thay vì ri ra. Dính Hơi dính 1) Không dính.
Màng
bng
Dính hòan toàn vào
tht.
Dính Hơi dính 1) Không dính.
Mùi
Mang,
da,
khoang
bng.
Rong bin.
Không có mùi rong
bin hoc bt k
mùi khó chu nào.
Hơi chua. 1) Chua
1) Hoc trng thái t hi hơn.
17
Có th dùng thang đim để đánh giá cm quan đối vi cá luc như đã trình bày
hình 2.2. Thang đim được đánh s t 0 đến 10. Đim 10 ch độ tươi tuyt đối, đim
8 ch cht lượng tt, đim 6 ch mc cht lượng trung bình, tht cá không có v đặc
trưng và đim 4 ch mc b loi b. Khi dùng thang đim này, đồ th có dng ch S
cho thy giai đon đầu tiên, cht lượng ca cá đã gim nhanh chóng, giai đon 2 và
3 tc độ gim cht lượng chm hơn, còn giai đon cui cùng, tc độ gim cht lượng
xy ra nhanh mt khi cá b ươn thi.
Hình 2.2 Biến đổi cht lượng ca cá tuyết ướp đá (0oC)
Ngun: Huss, 1976
2.2. Các biến đổi t phân gii
Nhng biến đổi t phân gii do hot động ca enzym góp phn làm gim cht
lượng ca cá, cùng vi quá trình ươn hng do vi sinh vt gây nên.
2.2.1. S phân gii glycogen (quá trình glycosis)
Glycogen b phân gii dưới tác dng ca men glycolysis trong điu kin không
có oxy bng con đường Embden – Meyerhof, dn đến s tích lũy acid lactic làm gim
pH ca cơ tht cá. Đối vi cá tuyết, pH cơ tht gim t 6,8 xung mc pH cui cùng
là 6,1-6,5. Vi mt s loài cá khác, pH cui cùng có th thp hơn: cá thu c ln thì
pH có th gim xung đến mc 5,8-6,0; cá ng và cá bơn lưỡi nga thì pH gim
xung đến 5,4-5,6; tuy nhiên pH thp như vy ít khi thy các loài cá xương bin.
pH ca cơ tht cá hiếm khi thp bng pH ca cơ tht động vt có vú sau khi chết. Ví d
cơ tht bò thì pH thường gim xung đến 5,1 trong giai đon tê cng. Lượng axit
lactic được sn sinh ra có liên quan đến lượng cacbohydrat d tr (glycogen) trong mô
cơ khi động vt còn sng. Nói chung, do cơ tht cá có hàm lượng glycogen tương đối
thp so vi động vt có vú nên sau khi cá chết thì lượng acid lactic được sinh ra ít hơn.
Trng thái dinh dưỡng ca cá, hin tượng sc và mc độ hot động trước khi chết cũng
nh hưởng ln đến hàm lượng glycogen d tr và do đó nh hưởng đến pH cui
cùng ca cá sau khi chết.
18
Theo quy lut, cá ăn nhiu và ngh ngơi nhiu s có hàm lượng glycogen
nhiu hơn cá đã b kit sc. Mt nghiên cu gn đây v cá chch Nht Bn (Chipa và
cng s, 1991) cho thy rng ch vài phút gây giy gia khi đánh bt cá đã làm cho pH
ca cá gim 0,5 đơn v trong 3 gi so vi cá không giy gia khi đánh bt thì pH ca
nó ch gim 0,1 đơn v trong cùng thi gian như trên. Ngoài ra, các tác gi này còn cho
thy vic ct tiết đã làm gim đáng k s sn sinh axit lactic sau khi chết.
pH ca cơ tht cá gim sau khi cá chết có nh hưởng đến tính cht vt lý ca cơ
tht cá. Khi pH gim, đin tích b mt ca protein si cơ gim đi, làm cho các protein
đó b biến tính cc b và làm gim kh năng gi nước ca chúng. Mô cơ trong giai
đon tê cng s mt nước khi luc và đặc bit không thích hp cho quá trình chế biến
có x lý nhit, vì s biến tính do nhit càng làm tăng s mt nước. S mt nước có nh
hưởng xu đến cu trúc ca cơ tht cá và Love (1975) đã cho thy gia độ dai cơ tht
và pH có mi quan h t l nghch, độ dai mc không th chp nhn được (mt nước
khi luc) s xy ra cơ tht có pH thp (Hình 2.3).
Hình 2.3. Mi quan h gia cu trúc ca cơ tht cá tuyết và pH
Du chm đen tương ng vi cá đánh bt St. Kilda, bin Đại Tây Dương.
Du tam giác tương ng vi cá đánh bt Fyllas Bank, Davis Strait .
Ngun: Love (1975)
S biến đổi pH ca cá sau khi chết ph thuc rt ln vào nhit độ môi trường
Vd. 5oC, s biến đổi pH ca cá din ra như sau (hình 2.4):
A - B: 4 - 6 gi
B - C - D: 5 - 10 gi
D - E: 3 - 4 ngày
E - F - G: 3 - 4 ngày
T đồ th hình 2.4 ta thy khi pH gim xung thp nht thì cá cng và khi pH
tr li trung tính thì cá mm và sau khi mm thì tiến đến t phân gii ri thi ra.
Khi pH gim, s hút nước ca cơ th cá cũng gim. Khi pH = 7 lượng nưc hút
vào bng dung tích ca cơ tht. Khi pH = 6 thì dưới 50% và khi pH = 5 thì gn đến
đim đẳng đin ca protein nên lượng nước hút vào bé nht ch khong 25%.
19
Tóm li: Cá bt lên mt thi gian ri chết có pH = 7, sau đó gim xung
đến pH thp nht, cá tr nên cng. pH gim đến mt mc độ nào đó li tăng lên gn
trung tính, cá lúc này tr nên mm.
pH
7,2
7,1 Chết Tê cng
7,0 Thi gian
6,9
6,8
6,7
6,6
6,5
6,4
A. B C D E F G
Hình 2.4. Sơ đồ s biến đổi pH ca cá sau khi chết
A. Thi gian khi đánh bt B. Thi gian khi chết, bt đầu tê cng
C. Cá có pH thp nht D. cng nht
E. Cá bt đầu mm F: Cá bt đầu ươn hng
G: ươn hng
2.2.2. S phân hy ATP
Sau khi chết, ATP b phân hy nhanh to thành inosine monophosphate (IMP)
bi enzym ni bào (s t phân). Tiếp theo s phân gii ca IMP to thành inosine và
hypoxanthine là chm hơn nhiu và được xúc tác chính bi enzym ni bào IMP
phosphohydrolase và inosine ribohydrolase, cùng vi s tham gia ca enzym có trong
vi khun khi thi gian bo qun tăng. S phân gii ATP đưc tìm thy song song vi
s mt độ tươi ca cá, được xác định bng phân tích cm quan.
ATP b phân hy xy ra theo bi các phn ng t phân:
Hx (hypoxanthine)
ATP ADP AMP IMP HxR(inosine)
Pi Pi NH3 Pi
Trong tt c các loài cá, các giai đon t phân xy ra ging nhau nhưng tc độ
t phân khác nhau, thay đổi tùy theo loài.