88
6.3. Sn phm cá xông khói
6.3.1. Mc đích ca xông khói
Nhm phát trin mùi cho sn phm, kéo dài thi gian bo qun và to ra dng
sn phm mi. Mt trong nhng mc đích chính ca quá trình xông khói là tiêu dit
các vi sinh vt trên b mt. Ngoài ra xông khói còn làm gim độ m ca sn phm vì
thế cũng c chế s hot động ca vi sinh vt trên b mt sn phm, kéo dài thi gian
bo qun sn phm.
6.3.2. Các yếu t nh hưởng đến quá trình xông khói
6.3.2.1. Ngun nhiên liu
a. Nhiên liu dùng để xông khói
Nhiên liu xông khói thường dùng là g, khí đốt sinh ra khói để xông và ta
nhit. Nhiên liu xông khói quyết định thành phn ca khói, vì vy vic la chn
nhiên liu là vn đề quan trng. Không nên dùng g có nhiu nha như thông vì
trong khói có nhiu b hóng làm cho sn phm cá màu sm, v đắng, làm gim giá tr
cm quan ca sn phm. Các lai nhiên liu được dùng để xông khói là si, mít,
d,… có th s dng dưới dng g, dâm bào hoc mùn cưa. Đểđược lượng khói
cn thiết cn phi khng chế nhiên liu trong điu kin cháy không hoàn toàn, độ m
nhiên liu thích hp khong 25 – 30%.
b. Thành phn ca khói
Thành phn ca khói là yếu t quan trng trong khi xông khói, vì nó có quan
h mt thiết đến cht lượng và tính bo qun sn phm trong quá trình xông khói. Có
khong 300 hp cht khác nhau trong thành phn ca khói, các hp cht thông
thường là phenol, acid hu cơ, carbonyl, hydro carbon và mt s thành phn khí
khác như CO2, CO, O2, N2 ...
- Các hp cht phenol: Có khong 20 hp cht phenol khác nhau trong thành
phn ca khói. Hp cht phenol có tác dng chng li các quá trình oxy hóa, to màu,
mùi cho sn phm và tiêu dit các vi sinh vt nhim vào thc phm.
- Hp cht alcohol: Nhiu hp cht rượu khác nhau tìm thy trong khói. Rượu
không đóng vai trò quan trng trong vic to mùi cho sn phm xông khói. Tuy nhiên
nó có tác dng nh trong vic tiêu dit vi sinh vt.
- Các acid hu cơ: Các acid hu cơ đơn gin trong khói có mch cacbon dao
động t 1 - 10 nguyên t cacbon, trong đó các acid hu cơ có mch cacbon t 1 - 4 là
nhiu nht
VD. Acid formic, acid acetic, acid propyonic, acid butyric, acid izobutyric ...
các acid hu cơ hu như không to mùi cho sn phm nhưng chúng có tác dng bo
qun (làm cho pH b mt sn phm h xung), đồng thi có tác dng đông t protein.
- Các cht cacbonyl: Các mch cacbon ngn đóng vai trò quan trng trong vic
to màu, mùi cho sn phm
- Các hp cht hydro cacbon: Không đóng vai trò quan trng trong vic bo
qun và chúng được tách ra trong nhng pha xông khói đặc bit.
89
6.3.2.2. Tác dng ca khói đến sn phm
* S lng đọng ca khói lên b mt sn phm: lng đọng đó là bước đầu tiên
ca tác dng xông khói. Khi đốt nhiên liu, khói bay lên và bám vào sn phm.
Lượng khói bám vào nhiu hay ít có liên quan đến quá trình xông khói.
Nhân t chính nh hưởng đến s lng đọng ca khói: Nhân t nh hưởng đến
s lng đọng ca khói trên sn phm có 3 mt:
- H thng khói hun càng không n định thì tác dng lng đọng ca nó càng
ln.
- Quan trng hơn cnh hưởng ca các lai lc ca ht khói như chuyn
động Brown, tác dng ca nhit đin di, tác dng ca trng lc, trng thái lưu thông
ca không khí.
- nh hưởng tính cht mt ngòai ca sn phm nghĩa là cu to ca b mt sn
phm như thế nào (nhn, nhám)đều có nh hưởng đến s lng đọng ca khói. Lượng
nước trong sn phm có nh hưởng rõ rt, nghĩa là cá càng khô tác dng lng đọng
càng kém, độ m ca khói hun càng cao và tc độ chuyn động ln thì tác dng lng
đọng càng ln.
* S thm thu ca khói hun vào sn phm
- S thm thu ca khói: Sau khi khói hun lng đọng trên b mt sn phm thì
nó bt đầu ngm dn vào sn phm.Khi ht khói bám lên sn phm, nhng thành
phn trong khói s thm thu vào nht là nhng cht có tính tan trong nước, h thng
khói hun trng thái th lng d thm tích hơn trng thái th đặc. Đây là quá trình
ngm dn t ngoài vào trong, lc thúc đậy ch yếu ca nó là s cân bng, nng độ
ca các thành phn trong khói hun, ngòai ra nó cũng chu nh hưởng ca tác dng
nhit di.
- Nhân t chính nh hưởng đến s thm thu ca khói
+ Thành phn, nhit độ, độ m và nng độ ca khói
+ Bn thân nguyên liu: Cá có nhiu hay ít vy, lượng m, lưng nước, ....
+ Phương pháp và thi gian xông khói
6.3.2.3. Tác dng phòng thi và sát trùng ca khói
Qua nghiên cu ca các nhà khoa hc trên thế gii cho thy rng khói có tác
dng phòng thi và sát trùng, nhưng tác dng phòng thi ca khói mnh hơn, hai
đim này có liên quan mt thiết vi nhau.
* Tác dng sát trùng mt ngoài ca sn phm
Theo nghiên cu ca Shewan theo dõi tác dng sát trùng ca khói hun mt
ngoài sn phm cá trích cho thy cá không qua x lý, được xông khói nhit độ 20 –
30oC trong 3 -5 gi thì lượng vi khun mt ngoài sn phm gim 35%, nếu đem
ướp mui trước thì lượng vi khun gim xung 59%.
Tác dng ca thành phn khói trong sn phm trong và sau quá trình xông
khói: thành phn ca khói ngm vào sn phm và lượng vi khun gim dn xung.
* Kh năng sát trùng ca thành phn khói hun: các thành phn trong khói
hun như các hp cht acid, phenol, aldehyde, … đều có tác dng sát trùng. Ngày nay
người ta dùng h s phenol để biu th kh năng sát trùng ca chúng. Phenol là cht
có kh năng sát trùng mnh, đặc bit là phenol có phân t lượng ln, tn ti trong du
90
nha g. Lai phenol có nhiu gc methyl và mch carbua càng dài thì kh năng sát
trùng càng mnh.
* Tác dng chng oxy hóa ca khói
Sn phm xông khói có tác dng chng oxy hóa rõ rt, đó là tính cht quan
trng ca khói hun. Đối vi cht béo ca động vt thy sn, xông khói cũng có tác
dng chng oxy hóa rt tt. Người ta đã thí nghim xông khói cht béo ca cá trích,
để ra ngoài tri nhit độ 40oC, thì thy có không b oxy hóa. Các thành phn phenol,
hydroquinol, guaialcol có kh năng chng oxy hóa tương đối cao.
6.3.2.4. nh hưởng ca thành phn khói đến sn phm
a. nh hưởng đến màu sc và mùi v sn phm
S hình thành màu sc và mùi v ca sn phm là do tác dng tng hp phc
tp ca nhiu cht để li cho giác quan. Cho đến nay người ta đã tìm thy trong khói
có hơn 300 hp cht khác nhau. Do đó vic nghiên cu màu sc, mùi v ca tng cht
chưa được xác định, người ta ch ct riêng tng nhóm như phenol, aldehyde, … và
xác định màu sc, mùi v ca chúng.
b. nh hưởng đến sc khe con người
T xưa đến nay chưa có phát hin nào v s ng độc cá xông khói. Tuy nhiên
chúng ta cũng nhn thy rng có mt s cht thuc nhó m phenol và aldehyde gâg
độc. Nguyên nhân không gây độc là do:
- Lượng ca nó rt ít trong sn phm. Ví d qui định ca v sinh thc phm
là lượng formaldehyde không vượt quá 20mg%, thc tế thì lượng formaldehyde
trong sn phm ch khang 5 - 13mg%. Như vy không th gây độc.
- Khi ăn các cht đó vào rut qua tác dng hóa hc và sinh hóa đã làm gim
nh hoc tiêu mt độc tính ca nó.
VD: formaldehyde khi kết hp vi protein thì sinh ra hp cht có gc
methylen không độc. Còn phenol khi vào cơ th thì b oxy hóa, b cơ th gii độc.
Thành phn khói ngm vào cá sau khi xông khói gm:
- Các hp cht phenol: 1 - 34 mg%
- Các loi acid có tính bay hơi: 5 -13 mg%
- Formaldehyde: 5 - 13 mg%
- Hp cht ceton: 0,2 - 2 mg%
6.3.3. Công ngh chế biến sn phm cá xông khói
Nguyên liu
X
Ướp mui
Kh mui
91
Để ráo
Móc treo hoc xếp khay
Sy sơ b
Xông khói
Làm chín
Kim tra
Phân loi
Bao gói
Thành phm
Hình 6.7. Sơ đồ qui trình chế biến sn phm cá xông khói
6.3.3.1. K thut xông khói
- Chun b nguyên liu: cá dùng để xông khói gm cá hng, cá thu, cá ng, cá
chép ... Sau khi x lý, b đầu, vây, vy, ni tng, ra sch. Nếu cá ln phi lê ly 2
lườn, cá nh để cá nguyên con.
- Ướp mui: tùy theo nguyên liu to nh khác nhau mà quyết định t l ướp sao
cho khi ướp cá phi đạt độ mn 1,5 - 2%
- Xông khói: treo cá lên các móc treo trong phòng, cá nh xếp vàp khay cách
đều đặn để khói bám đều.
Nhit độ xông khói khong 40 – 60oC đối vi xông khói ngui và 120 – 140oC
đối vi xông khói nóng.
Thi gian xông khói ngui khong 3 - 4 ngày, xông khói nóng khong 2 - 4 gi
Đối vi phương pháp xông khói ngui, thường người ta áp dng phương pháp
gián đon (ban ngày xông khói, ban đêm m, sáng hôm sau m ca phòng xông
khói cho hơi nước thoát ra ngoài)
6.3.3.2. Yêu cu sn phm
- Xông khói ngui có hàm lượng nước 45 - 52%, nng độ mui 6 - 12%
- Xông khói nóng có hàm lượng nước 65 - 70%, nng độ mui 2 - 4%
Tóm li: khi xông khói nóng protein b đông t làm cho màng ngoài sn phm
cng li, nước thoát ra ngoài ít, khói bám ít, sn phm ngon, màu sc đẹp, mùi thơm
ngon nhưng thi gian bo qun ngn.
92
6.4. Sn phm cá đóng hp
Cá hp là mt trong các dng thc phm đóng hp. nưc ta có vùng bin
rng ln, có nhiu loi cá thích hp cho vic sn xut cá hp như cá trích, cá ng, cá
thu, tôm, ... Trước đây nhân dân ta ch bo qun cá theo tp quán truyn thng như sy
khô, làm mm,... Công ngh sn xut đồ hp phát trin va kéo dài thi gian bo qun,
va làm tăng giá tr thương mi ca cá.
Nguyên lý ca quá trình x lý nhit đồ hp nhm phá hy hay vô hot enzym
và vi khun, tránh s lây nhim tr li t môi trường bên ngoài.
Vic x lý nhit còn có tác dng khác là sn phm cá vn gi được cht lượng
tt mà không cn bo qun lnh.
6.4.1. Chn la tiến trình chế biến nhit
Sn phm đồ hp thc phm được phân chia ra làm 3 nhóm tùy thc vào pH
- Sn phm có độ acid cao (pH < 4,5)
Cá sauce và các loi sn phm ngâm trong dung dch acid acetic, acid citric
hoc acid lactic s ngăn chn s phát trin ca vi sinh vt sinh bào t, vi sinh vt gây
bnh. Các loi vi sinh vt này b phá hy khi x lý nhit trong môi trường acid.
- Sn phm có độ acid trung bình (pH = 4,5 – 5,3)
Nhiu sn phm đồ hp cá sauce cà nm trong khong pH này và tiến trình tit
trùng nhit đòi hi phi kim soát cn thn (thường da trên s phá hy bào t
Clostridium botulinum).
- Sn phm có độ acid thp (pH>5,3)
Tr các loi sn phm nêu trên, hu hết các sn phm đồ hp cá có pH gn
trung tính và đòi hi tiến trình tit trùng nhit phi đầy đủ như nhóm acid trung bình.
Cng thêm vào đó, cn thiết phi tính đến kh năng mt s loi vi sinh vt ưa nhit
hình thành bào t kháng nhit có th sng sót li trong quá trình chế biến. Ví d vi
khun chu nhit Bacillus stearothermophilus gây hư hng đồ hp thc phm đáy
hp. Tuy nhiên, nếu tiến trình chế biến nhit yêu cu tiêu dit được hết vi sinh vt sinh
bào t thì cá s b quá nhit. Vì vy cách tt nht nên tránh s dng thêm các nguyên
liu thô chưa qua x lý như các loi gia v, mà chúng có th cha vi sinh vt hoc sau
tiến trình chế biến bào t có th hình thành.
VD. Sn phm đồ hp có đường kính ln, nếu làm ngui t nhiên không dùng
nước lnh hoc khí nén để làm ngui, có th kéo dài hơn mt ngày để làm ngui tâm
sn phm và vi sinh vt có th phát trin thông qua khong nhit độ này. Khi đó vi
khun ưa nhit hình thành bào t phát trin và gây hư hng sn phm.