103
gi là ch cá, là mt lai protein trung tính, đưc chế biến qua nhiu công đọan ra,
nghin và định hình li cu trúc. Các protein đã được làm sch trn vi cht to đông
và sau đó đem đi cp đông, nó s hình thành th gel cng và đàn hi. Tính to gel,
tính gi nước và to nhũ tương to nên cu trúc để làm nguyên liu cho vic sn xut
Kamaboko.
Surimi được xut khu và bán vi s lượng ln trên khp các th trường Châu
Âu. T nhng năm 80, các nước Tây Âu, M, Canada, … cũng đã sn xut đưc
surimi nhm cung cp nhu cu ti ch và khc phc vn đề qun lý ngun cá trên thế
gii, tránh được hin tượng ngun cá ngày mt cn kit Nht Bn. Vit nam
cũng có nhiu nhà máy sn xut surimi nhưng ch yếu phc v cho nhu cu xut
khu.
6.5.2. Công ngh sn xut surimi
6.5.2.1. Qui trình sn xut Surimi
Nguyên liu
X
Nghin ép
Ra
Lc
Kh nước
Phi trn các cht ph gia
Ép định hình
Vào khuôn
Cp đông
Tr đông
Hình 6.10. Sơ đồ qui trình chế biến sn phm surimi
104
6.5.2.2. Thuyết minh qui trình
a. Nguyên liu
Độ tươi ca nguyên liu cá rt quan trng để đạt được hiu qu chế biến cao
nht. Nht, sn phm Surimi trong các nhà máy có giá tr rt cao. Mi loài phi
được x lý da trên giá tr ca nó. Cht lượng nguyên liu có nh hưởng rt ln đến
giá tr cm quan và tính cht hóa hc ca sn phm. Cá tươi chế biến thích hp hơn,
to ra sn phm ít màu và các liên kết ca mô cơ hình thành gel tt hơn. Khi cá có
hàm lượng nước thp và protein cao nghĩa là chu k ra ít. pH thp có xu hưng to
gel bn hơn nhưng nưc d dàng tách ra trong quá trình chế biến. Cá sau giai đon tê
cng, pH bt đầu tăng cao, kh năng gi nước tt và gel tr nên mm.
b. X
tươi được đem đi ct đầu, b ni tng, ra. Vi sn phm surimi được
chun b t tht cá đã được phi lê sn s cho sn phm có cht lượng n định hơn.
Tuy nhiên, trong quá trình chun b tht phi lê, hiu sut thu hi tht s gim do mt
phn tht còn dính li các phn xương. Vic s dng tht cá còn nguyên xương s
làm cho sn phm surimi có cht lượng kém hơn. Bi vì trong quá trình ép ly tht cá
dch lng trong các tế bào thn kinh, ty và các thành phn còn sót li trên xương như
lá lách, thn, rut, d dày ... rt giàu enzym gây biến tính protein, mc dù quá trình
ra có th loi các enzym này nhưng không trit để. Bù li hiu sut thu hi tht trong
trường hp này cao hơn.
Bng 6.2. T l các phn thu được so vi cá nguyên con
T l so vi cá nguyên con (%) (a) (b) (c) (d) (e)
Các phn ca 40 11 30 11 7
Phn tht đã b xương 32 10 17 6 3
Phn tht đã được ra 3 ln và
được ép khô
22 8 10 4 1
(a): Tht philê bên
(b): Tht philê (phn được gi là “J” cut)
(c): Đầu
(d): Xương gia (phn phía sau)
(e): Xương gia (phn phía trước)
c. Nghin ép
Mc đích nghin ép là tách xương, vy, da bng phương pháp cơ hc. Phn tht
được ép xuyên qua các l ca trng nghin có đường kính t 3 - 4 mm. Nguyên lý
hot động ca máy nho lc ép ca rulo tr lc, lc căng ca các dây cao su ép,
dây cao su sát vào trng nghin. Cá đi vào gia dây cao su và trng nghin b ép
mnh, tht cá xuyên qua l trng đi vào trong, còn xương, vy, da không xuyên qua l
trng được cun ra ngoài b thanh gt gt rt xung. Đối vi tht phi lê đem đi
nghin, hiu sut làm vic ca máy rt cao. Trong quá trình nghin có các biến đổi
vt lý và hóa hc xy ra: cu trúc tht cá b phá v hoàn toàn, nhit độ gia tăng trong
quá trình nghin làm cho protein b biến tính mt phn.
d. Tiến trình ra
105
Chu k ra ca cá vi nước là giai đon quan trng ca tiến trình sn xut
surimi. Ra cá nhm loi b:
- S hòa tan ca mô cơ protein sarcoplasmic (protein cht cơ) vào trong nước
mà nhng cht đó ngăn cn quá trình hình thành gel.
- Enzym (protease)
- Cht mùi, màu
- Lipid
- Cht mang oxy trong hng cu gây nên s oxy hóa cht béo làm biến đổi tính
cht ca protein.
- Kh tanh
Ra s làm cho nng độ actin và myosin tăng, giúp gel hình thành tt
Mi ln ra phi được thc hin nhanh trong khong 5 - 10 phút, t l nước ra
vi cá khong 3:1 hoc 4:1 s cho kết qu cao, nhit độ nước ra thường khong 0-
5oC để ngăn chn s biến tính ca protein. Quá trình ra được lp li 2 - 3 ln.
Đối vi cá nc vn đề màu, mùi có th b gim nh nhưng không đáng k bi vì
các thao tác ra được thc hin rt nhanh. Trong cá khong 2/3 cht khô ca tht
được cu thành t nhng si tơ cơ có tính cht, chc năng rt tt. Phn còn li cha
các thành phn máu, lipid và các protein cht cơ khác là thành phn bt li đối vi
quá trình sn xut surimi, các thành phn này cũng được loi ra khi cá mt ít. Chính
nhng đặc đim này cá nc có th ra 1 - 2 ln là được.
Đối vi các loi cá có cha nhiu lipid, trong quá trình ra lipid d b thy
phân. Cht béo ca cá đa s là cht béo chưa bão hòa d b oxy hóa to nên màu và
mùi khó chu, cn phi loi ra trong quá trình sn xut. ln ra th nht người ta
dùng nước ra là dung dch NaHCO3 0,5% nhm ty màu và mùi tht cá. ln ra
sau cùng dùng nước mui nng độ 0,1 - 0,3% để ra nhm d dàng cho vic ép khô
nước sau này.
Cht lượng nước ra rt quan trng như khi pH cao s làm tăng kh năng gi
nước. Nước cng vi s hin din ca ion Ca2+, Mg2+, Fe3+ s nh hưởng đến cu trúc
và màu sc ca sn phm.
e. Lc
Tiến trình này có th thc hin trước hoc sau khi kh nước. Vic chn la
phương pháp lc da vào s lượng nước cha trong cá sau khi kh nước. Khi lượng
nước trong cá thp quá trình lc din ra chm và khó khăn. Mc đích ca quá trình
lc là loi b xương, da và nhng phn mô cơ màu đen gây nh hưởng đến cht
lượng sn phm.
f. Kh nước (ép tách nước)
Vic kh nước làm gim hàm lượng nước ca tht cá còn khong 80 - 85% so
vi trng lượng ướt. Phương pháp c truyn là dùng máy ép trc vít. Ngoài ra, người
ta còn s dng máy ly tâm quay vi tc độ cao để tách nước. Trong quá trình ép tách
nước mt phn nhng cht có kh năng hòa tan trong nước (protein, khoáng...) s b
tht thoát.
Vic kh nước và lc là giai đon kết thúc ca tiến trình sn xut surimi truyn
thng.
106
g. Phi trn ph gia
Thêm các cht ph gia như đường, sorbitol, polyphosphate để nâng cao cht
lượng cm quan cho sn phm, to s đồng nht gia tht cá và gia v để chun b cho
giai đon định hình.
Tùy theo yêu cu ca khách hàng mà có nhng công thc phi trn khác nhau
VD. 100 kg tht cá b sung:
2 kg sorbitol
5,5 kg đưng
0,3 kg polyphosphate
Trong quá trình phi trn có s gia tăng nhit độ. Vì vy cn phi b sung
nước đá xay nhuyn hoc nước lnh vào nhm làm gim nhit độ sn phm. Nhit độ
thp làm cho cu trúc tht cá co li và sn phm dai hơn.
h. Cp đông
Nhm mc đích kéo dài thi gian bo qun t 6 - 12 tháng. Nhit độ cp đông
khong - 40oC, sau cho tâm sn phm đạt nhit độ - 15oC trong khong thi gian 4 - 5
gi. Quá trình bo qun và vn chuyn surimi phi được duy trì trng thái lnh,
nhit độ khong -25oC.
6.5.3. Đặc tính, chc năng ca protein surimi
Đặc tính chc năng ca protein surimi được chia làm 3 nhóm ln:
6.5.3.1. Tính hp thu và gi nước
Tính hp thu và gi nước ca protein surimi b nh hưởng bi nhiu yếu t.
Mt vài yếu t như nng độ, pH (pH thay đổi dn đến làm gim lc liên kết gia
các protein), nhit độ (nhit độ cao làm gim s c định nước), thi gian, lc ion….có
nh hưởng đến s hp thu nước ca protein. Đó là ch tiêu cho phép đo lường s biến
tính ca protein.
Tính hat động b mt
a. Tính to nhũ tương
Nhũ tương là s phân tán ca hai pha lng không hòa tan vào nhau, mt trong
hai pha là pha liên tc, pha kia là pha phân tán. Đa s các h nhũ tương thc phm
thường dng nước trong du hoc du rong nước. S to nhũ tương t cá cũng cha
nhng bt rn phân tán.
b. Tính to bt
Các yếu t có liên quan đến tính to bt ca protein surimi
- Mui có th nh hưởng đến tính tan, độ nht, tính làm gp nếp protein. Điu
này có th làm hư hng tính to bt
- Đường saccharose và các đường khác thường làm gim s n ca bt, nhưng
nó ci thin được độ bn ca bt bi vì nó làm tăng độ nht ca bt.
- Hàm lượng lipit thp làm biến tính tính to bt ca protein
- Khi tăng hàm lượng protein, tính tan ca bt tăng, do đó th tích ca bt
không tăng.
c. Tính to gel
107
Quá trình to gel là mt t chc dưới dng mng protein có th t ca tt c
các protein b biến tính. Đa s các trường hp, vic x lý nhit thích hp để to gel.
S có mt ca mui, nht là Ca2+ rt cn thiết làm tăng tc độ to gel hoc làm tăng
độ cng ca gel. S hình thành mng protein cũng được xem như cân bng gia các
liên kết protein-protein, protein-dung môi, lc hút gia các chui polypeptid bên
cnh. Các giai đọan to gel là:
- S phân ly thun nghch cu trúc bc 4 ca protein
- S biến tính không thun nghch cu trúc bc 3 và bc 2
- S hư hng mt phn ca các protein b biến tính, giai đọan hư hng din ra
nhanh hay chm ph thuc giai đọan biến tính. D thy nht là các chui polypeptid
có khuynh hướng dui thng ra. Điu này thun li cho vic hình thành gel có trt t,
đồng nht và to kh năng đàn hi tt.
6.5.4. Các yếu t nh hưởng đến quá trình chun b surimi
Ngun nguyên liu là yếu t nh hưởng ch yếu đến quá trình chun b surimi.
Cá nc s cho surimi có cht lượng hơn cá béo, cũng như qui trình chun b surimi
t cá nc đơn gin hơn cá béo. Cá yếu t hn chế vic dùng cá béo so vi cá nc trong
quá trình chun b surimi
6.5.4.1. T l cơ tht sm
Cơ tht sm rt giàu myoglobin, ty th, cht béo và collagen…. Đây là nhng
thành phn bt li trong quá trình chun b surimi. Các thành phn này nh hưởng đến
màu sc, mùi v ca sn phm, cn phi được lai ra trong quá trình chun b surimi.
Ngược li cá có t l cơ tht trng thp, có cha hàm lượng myoglobin, ty th, cht
béo, … thp. Do đó hàm lượng chung ca các cht này trong cá béo cao hơn cá nc,
qui trình sn xut cá nc ít b nh hưởng bi các yếu t này.
6.5.4.2. Hàm lượng cht béo cao
Các thành phn ca cá cũng như hàm lượng cht béo có trong cá thay đổi tùy
theo mùa. Vi lòai cá trích hàm lượng cht béo thp nht vào tháng 3 (1-5%), cao nht
vào tháng 11 (15-20%). Cht béo trong cá phn ln là cht béo chưa bão hòa, cho nên
nó rt d b thy phân và oxy hóa cho ra các cht có mùi l và màu tht cá tr nên sm
ti. Do đó các cht béo cn phi được loi ra trong quá trình ra.
6.5.4.3. Hàm lượng nitơ phi protein và các protein tương cơ cao
Hàm lượng protein tương cơ trong cơ tht sm ca cá trích chiếm khong 35%
tng hàm lượng protein, trong khi cơ tht trng các protein này ch chiếm 29% .
cá trích t l cơ tht sm cao hơn cơ tht trng, do đó hàm lượng protein tương cơ trong
cá trích rt cao. Các protein này tan được trong nước nh lc liên kết ion yếu. S
mt các protein tương cơ cùng các cht nitơ phi protein (urê, creatin, …) vi t l cao
là yếu t hn chế trong quá trình sn xut surimi. Các protein tương cơ và nitơ phi
protein nh hưởng chính đến vic to màu, mùi v ca sn phm. Chính vì thế trong
quá trình sn xut surimi cn phi lai b các thành phn này ra khi cơ tht cá để ci
thin màu sc, mùi v ca sn phm.