32
CHƯƠNG 5 : PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN
THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
§5.1. CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN-
CÁC CÁCH GIẢI BÀI TOÁN ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
5.1.1. Các phương trình cơ bản :
Trong ba chương trên ta đã lần lượt xác định ba mặt tĩnh học, hình học
và vật lý ca môi trường đàn hồi tuyến tính và đưa ra 15 hàm ẩn gm :
- Sáu thành phn ứng suất : x, y, z, Txy, Tyz, Tzx.
- Ba thành phn chuyển vị : u, v, w.
- Sáu thành phn biến dạng : x, y, z, xy, yz, zx.
Để xác định mười lăm hàmn này ta có các phương trình sau :
1. Về mặt tĩnh học :
a. Hệ phương trình cân bằng Navier-Cauchy: Hệ (2.1)
)1(
.)(0
;)(0
;)(0
2
2
2
2
2
2
t
w
fz
z
z
y
Tyz
x
Txz
t
v
fy
z
Tzy
y
y
x
Txy
t
u
fx
z
Tzx
y
Tyx
x
x
b. Các phương trình điều kin biên theo ứng suất: Hệ (2.3)
2. Về mặt hình học :
a. Hệ phương trình biến dạng Cauchy-Navier : Hệ (3.1)
.
x
w
z
u
;
z
w
)2(;
z
v
y
w
;
y
v
;
y
u
x
v
;
x
u
zxz
yzy
xyx
b. Các phương trình liên tc của biến dạng : H(3.12) và (3.13).
3.Về mặt vật lý :
33
a. Biểu thức biến dạng biu diễn qua ứng suất :
)(
1zyx
E
x
; xy = Txy
E
Txy
G
)1(2
1
;
y =
)(
1zxy
E
; yz = Tyz
E
Tyz
G
)1(2
1
; (3a)
z=
)(
1yxz
E
; zx = Tzx
E
Tzx
G
)1(2
1
.
b. Biểu thức ứng suất biu diễn qua biến dạng :
x =  + 2Gx ; Txy = Gxy ;
y =  + 2Gy ; Tyz = Gyz ;
z =  + 2Gz ; Tzx = Gzx.
5.1.2. Các cách giải bài toán đàn hồi tuyến tính :
* Về nguyên tắc 15 phương trình (1); (2) (3a) hoặc (3b) hn toàn
cho phép xác định được 15 hàm ẩn. Để giải 15 phương trình đó ta cần thu
gọn chúng về một số phương trình tương ứng với một số hàm ẩn chính.
Những phương trình thu gọn này là những phương trình để giải của bài toán.
Những ẩn số còn lại sẽ tìm được sau khi biết các ẩn số chính.
1. Cách giải i toán theo chuyển vị: Nếu ly chuyển vị làm các m
ẩn chính, cần thu gọn hệ phương trình trên về ba phương trình đối với ba
hàm chuyển vị u, v, w.
2. Cách giải bài toán theo ứng suất: Nếu lấy ứng suất làm các hàm n
chính, cần thu gọn hệ trên thành sáu phương trình đối với sáu ẩnng suất.
3. Cách giải hỗn hợp: Ngoài hai cách gii trên, trong mt số i toán,
ta sử dụng cách giải hỗn hợp, dùng một phần các hàm ẩn chính là chuyển vị
và một phần các mn chính là ứng suất.
§5.2. CÁCH GIẢI BÀI TOÁN LÝ THUYẾT ĐH THEO CHUYỂN VỊ
Chọn u, v, w là hàm ẩnbản :
5.2.1.Về mặt vật lý:
Từ định luật Hooke tổng quát : x =  + 2Gx
Txy = Gxy (a)
Tzx = Gzx
5.2.2. Về mặt hình học:
Từ phương trình quan hệ hình học Cauchy :
34
x = x
u
;
yx = y
u
x
v
; (b)
zx = z
u
x
w
;
Thay (b) vào (a) ta có : x =  + G x
u
+ G x
u
Tyx = G
y
u
x
v (c)
Tzx = G
z
u
x
w
3.Về mặt tĩnh học:
Từ phương trìnhn bằng tĩnh học Navier-Cauchy :
;)
t
u
(0fx
z
Tzx
y
Tyx
x
x
2
2
(d)
Thay (c) vào (d) ta có:
2
2
2
22
2
22
2
2
2
2
t
u
0fx
z
u
G
zx
w
G
y
u
G
yx
v
G
x
u
G
x
u
G
x
(*)
t
u
0fx
z
w
y
v
x
u
x
Gu
zyx
G
x2
2
2
2
2
2
2
2
Với 2 = 2
2
2
2
2
2
zyx
: Toán tử vi phân Laplace.
z
w
y
v
x
u
=x+y+z = : Biến dạng thch tương đối
(*) ( + G) x
+ G2u + fx = 0
2
2
t
u
;
Tương tự ( + G) y
+ G2v + fy = 0
2
2
t
v
; (5.1)
( + G) z
+ G2w + fz = 0
2
2
t
w
;
35
Hệ (5.1): Hệ phương trình LaMê :
Khi thiết lập (5.1) xuất phát từ điều kiện cân bằng quan hệ giữa
ứng suất và biến dạng nên h(5.1) vẫn chứa các hằng số LaMê và G.
Phương trình LaMê tổng hợp được các yêu cầu vtĩnh học, hình học
vật . Giải (5.1) ta tìm được u, v, w sau đó xác định các biến dạng theo
phương trình quan hhình học Cauchy xác định các ứng suất theo định
luật Hooke.
4.Hệ quả: Từ phương trình LaMê trong i toán tĩnh, khi các lực thể tích là
hằng số ta có các hquả sau:
a. Hệ quả 1 : Đạo m các phương trình của hệ (5.1) lần lượt theo các
biến x, y, z ta có :
( + G) 2
2
x
+ G2x
u
= 0 ;
+ ( + G) 2
y
+ G2y
v
= 0 ;
( + G) 2
z
+ G2z
w
= 0 .
( + G). 2 + G2 = 0
2 = 0 (5.2)
Do tỷ lvới hàm tổng ứng suất S nên ta cũng:
2S = 0 (5.3)
Phát biểu hệ qu1: Trong i tn tĩnh, đàn hồi tuyến tính và đẳng
hướng, khi các lực thtích hệ số thì hàm biến dạng thể tích hàm ứng
suất tổng là những m điều hòa.
b. Hệ qu2 : Xét phương trình 1 của (5.2) :
( + G) x
+ G2u +fx = 0 (a)
Lấy đạo hàm bậc 2 ca (a) lần ợt theo các biến x, y, z ta có :
( + G) 3
3
x
+ G22
2
x
u
= 0 ;
+ ( + G) 2
3
yx
+ G22
2
y
u
= 0 ;
( + G) 2
3
z
x
+ G22
2
z
u
= 0 .
( + G). x
2 + G22u = 0 (b)
Theo hệ quả 1 ta có : 2 = 0 thay vào (b)
36
(b) 22u = 0
Tương tự 22v = 0 (5.4)
22w = 0
Phát biểu hệ qu2: Trong i tn tĩnh, đàn hồi tuyến tính và đẳng
hướng, khi lực thtích hằng số thì cácm chuyển vị là những hàm trùng
điu hòa.
c. Ý nghĩa : Hệ qu này cho phép ta đoán nhận được sơ bộ dạng
nghiệm chuyển vị của i toán đàn hồi. Tất nhiên đây mi chỉ là điu kiện
cần, điu kiện đủ là các chuyển vị phi tha mãn các phương trình cơ bản đã
nêu trên.
5.3. GIẢI BÀI TOÁN LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI THEO ỨNG SUẤT
Chọn các ứng suất x, y, z, Txy, Tyz, Tzx làm hàmn chính.
I. Trường hợp các lực thể tích hng số:
1. Về mặt vật lý : Dựa vào định luật Hooke
y =
)(
1zxy
E
(*)
S = x + y + z
(*) y =
Sy
E
)1(
1
Tương tự z =
Sz
E
)1(
1 (a)
yz = G
1Tyz =
E
)1(2
Tyz
2. Về mặt hình học :Dựa vào phương trình liên tc của biến dạng :
2
2
2
2
y
z
z
y
zy
yz
2
(b)
Thay (a) vào (b) ta có :
(1 + )2
2
z
y
- 2
2
z
S
+(1 + )2
2
y
y
- 2
2
y
S
= 2(1 + )zy
Tyz
2
(1 +)
2
2
2
2
2
2
2
2
z
S
y
S
y
z
z
y
= 2(1 + )zy
Tyz
2
(c)
3. Về mặt tĩnh học : Dựa o hệ phương trình n bằng tĩnh học
Navier- Cauchy.