Ngày nhận bài: 23-12-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 03-02-2025 / Ngày đăng bài: 06-02-2025
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Minh Khoa. Khoa Tim mạch can thiệp Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Khánh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. E-mail:
minhkhoa69@gmail.com
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
94 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 28(1):94-102
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.12
Hiệu quả và an toàn của bóng Scoring trong chuẩn bị
tổn thương mạchnh vôia trước khi đặt stent phủ
thuốc kết quả theo dõi sau 1m
Nguyễn Minh Khoa1,*, Nguyễn Thế Phương1, Phạm ng Nhựt1, Huỳnh Văn Thưởng1
1Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hoà, Tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đ: Tn thương vôi hóa trung bình nặng thách thức lớn trong can thiệp mạch nh qua da, ln quan đến nguy
cơ biến ctim mạch cao. ng Scoring giúp cải thiện hiệu quả chuẩn bị tổn tơng, nhưng d liệu vtính hiệu quả và an
tn u i n hạn chế.
Mc tiêu: Đánh giá tlệ biến ctim mạch 1 m sau can thiệp tổn thương vôi a bằng ng Scoring.
Đối tưng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm ng không ngẫu nhiên, tiến cứu theo dõi 1 m trên 30
bệnh nn tổn thương vôi h (trung bình và nặng), sử dụng bóng Scorflex NC để chuẩn btổn thương trưc khi đặt stent.
Kết quả: Tui trung bình 60,50 ± 7,75 tuổi; 76,7% là nam giới. Đau thắt ngực kng ổn định chiếm 40%. IVUS (siêu âm
nội mạch) cho thấy tổn thương nặng có cung canxi lớn hơn tổn thương trung nh (282 ± 72,23o so với 220 ± 69,62o,
p = 0,009)i hơn (15,18 ± 9,18 mm so với 8,15 ± 4,78 mm, p = 0,01). Tỉ lệ thành công thủ thuật đt 100%. Sau 1 m,
LDL giảm từ 3,14 ± 0,93 mmol/L xuống 2,65 ± 0,88 mmol/L (p = 0,028). MACEs (biến c tim mch gộp) chiếm 6,7% với i
hẹp trong stent 6,7%, không ghi nhận t vong do tim mạch, nhi máu cơ tim chung hoặc huyết khối stent.
Kết luận: Bóng Scoring pơng pháp tiềm năng, an toàn, hiệu qutrong chuẩn btổn thương vôi hóa. Cần có thêmc
nghiên cứu lâm sàng đối chứng phân tích chi tiết các yếu t nh ởng.
Tka: bóng cắt; xơ vữa mạch vành; động mạch vành; tổn thương mch nh
Abstract
EFFICACY AND SAFETY OF SCORING BALLOON ANGIOPLASTY ON
CALCIFIED CORONARY LESION PREPARATION FOR DES TREATMENT
1 YEAR FOLLOWUP RESULTS
Nguyen Minh Khoa, Nguyen The Phuong, Pham Cong Nhut, Huynh Van Thuong
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.12 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 95
Background: Moderate and severe calcified coronary artery lesions pose significant challenges in percutaneous
coronary intervention (PCI) and high risk of cardiovascular events. Scoring balloons improve lesion preparation
efficiency; however, data on their long-term efficacy and safety remain limited.
Objective: To evaluate the 1-year incidence of cardiovascular events after PCI for calcified lesions using Scoring
balloons.
Methods: A non-randomized, prospective clinical study was conducted over 1 year on 30 patients undergoing coronary
angiography with calcified lesions (moderate and severe calcification), using Scorflex NC balloons for lesion preparation
before stent implantation.
Results: The mean age was 60.50 ± 7.75 years; 76.7% were male. Unstable angina accounted for 40% of cases. IVUS
results showed that severe calcified lesions had a larger calcium arc compared to moderate lesions (282 ± 72.23o vs.
220 ± 69.62o, p = 0.009) and were longer (15.18 ± 9.18 mm vs. 8.15 ± 4.78 mm, p = 0.01). Procedural success was
100%. After one year follow up, LDL cholesterol significantly decreased from 3.14 ± 0.93 mmol/L to 2.65 ± 0.88
mmol/L (p = 0.028). MACEs occurred in 6.7%, including a 6.7% restenosis rate, with no cases of cardiac mortality,
all-type myocardial infarction, or stent thrombosis during follow-up.
Conclusion: Scoring balloons are potential, safe and effective method for preparing calcified lesions, contributing to
successful PCI outcomes. Further controlled clinical studies and detailed analysis of influencing factors are needed.
Keywords: cutting balloon; coronary atherosclerosis; coronary artery; coronary lesion
1. ĐT VẤN Đ
Tổn thương vôi hoá một thách thức lớn trong can thiệp
tim mạch. Vôi hóa làm giảm đàn hồi của mạch máu, gia tăng
kháng lực huyết lưu, dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng
như huyết khối stent, tái hẹp trong stent và nhồi máu tim.
Theo dliệu tổng hợp, tỉ lệ tổn thương vôi hoá từ mức độ
trung nh đến nặng dao động từ 18% đến 26% [1,2]. Tổn
tơng vôi hóa gây khó khăn trong chuẩn bị ng mạch trước
khi đặt stent, làm tăng nguy stent nở không hoàn toàn
hoặci stent trong quá trình can thiệp.c biến chứng ph
biến gồm vỡ mạch, huyết khối stent và các biến cố tim mạch
nặng. Nghiên cứu của Samin K trên 350 bệnh nhân cho thấy
tlệ biến cố tim mạch nhóm tổn thương nặng 24,4%, cao
hơn rõ rệt so với nhóm tổn tơng nhẹ (4,7%), nhấn mạnh
tầm quan trọng trong việc xử tốt tổn thương vôi hóa [3].
Để tối ưu kết quả can thiệp đặt stent, các phương pháp k
thuật hiện nay được sử dụng để điều trtổn thương i hóa
được chia làm 2 nhóm: phương pp o mòn mảng vôi hóa
(nRA, OA, Excimer laser) phương pháp sử dụng bóng
(nbóng áp lực cao/siêu cao, bóng cắt, bóng quấn kim loại)
[4]. Trong đó, bóng Scoring với thiết kế đặc biệt bao gồm
c lưỡi nhỏ hoặc cấu trúc sắc bén trên bề mặt, có khả năng
tạo ra các nh nhỏ trên thành mạch, phá vlớp vôi a và
mrộng lòng mạch lòng mạch hiệu quả hơn. Nhờ đó giúp
phân tán lực đồng đều, giảm nguy cơ vỡ mch tối ưu hóa
việc đặt stent.
Nghn cứu của Grenadier E (2008) trên 521 bệnh nhân
cho thấy việc sdụng bóng Scoring đạt tỉ lệ thành ng kỹ
thuật lên tới 97,9% [5].ơng tự, de Ribamar CJ đã chứng
minh rằng bóng Scoring không chỉ cải thiện hiệu qugiãn
ncủa stent n giảm đáng kể nguy biến chứng so với
ng nong thông thường. Những kết quả y cho thấy ưu
điểm của bóng Scoring trong việc nâng cao tỉ l thành công
của thiết bị (95,5%) và thủ thuật (93,5%), đồng thời giảm
thiểu biến chứng ngắn hạn i hạn [6].
Trong những năm gần đây, bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh
a đã tiên triển khai kỹ thuật bóng Scoring và bước đầu ghi
nhận hiệu qutích cực trong điều trị tổn thương i hóa.
Nhằm củng cố thêm skhoa học về hiệu quả của phương
pháp này, nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu đánh giá
tlệ biến cố tim mạch trong vòng 1 năm sau can thip tổn
tơng vôi hóa bằng bóng Scoring.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1* 2025
96 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.12
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân nhp viện o Khoa Tim mạch can thiệp,
bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa được chẩn đoán bệnh
tim thiếu máu cục bộ. Bệnh nhân được chp mạch vành có
tổn thương vôi h kết hợp với siêu âm nội mạch (IVUS).
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Bệnh nhân từ 18 đến 75 tuổi. Bệnh nhân nhồiu cơ tim
cấp, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực ổn định (đã
điều trị nội khoa tích cực). Tổn thương động mạch vành
nguyên phát. Tổn thương hẹp động mạch nh ý nghĩa
(hẹp > 70% đường kính (QCA: Chụp động mạch vành định
lượng) hoặc diện tích lòng mạch tối thiểu < 4 mm2 (IVUS)
c nhánh không phải tổn thương thân chung, hẹp > 50%
tn chung hoặc diện ch lòng mạch tối thiểu trên IVUS
< 6 mm2). Dựa tn hình ảnh chụp mch, bệnh nhân có tổn
tơng mạch nh i hoá trung nh (khi các ng cản
quang chxut hiện trong chu kỳ tim tớc khi tiêm thuốc
cản quang) và tổn thương vôi hóa nặng (các vùng cản quang
thấy ràng ngay cả khi không chuyển động tim và trước
khi tiêm thuốc cản quang, thường ảnh ởng cả hai phía lòng
mạch) [7]. Đường kính mạch máu tổn thương từ 2,5 mm đến
4,0 mm.
Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu bằng cách
vào giấy chấp thuận.
2.1.2. Tu chuẩn loi trừ
Bệnh nhân bchoáng tim hoặc bệnh nặng (ung thư giai
đon cuối, suy thận mạn giai đoạn cuối…).
Bệnh nhân đã được ghép tim, ghép tạng khác hoặc đang
trong danh sách chờ ghép tạng; phụ nđang mang thai hoặc
cho con bú.
Bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với aspirin, heparin,
clopidogrel, ticlopidin hoặc chất phản quang.
Bệnh nhân không thể dùng thuốc chống tiểu cầu và/hoặc
chống đông máu, suy thận (nồng độ creatinine huyết thanh
> 0,221 mmol/L hoặc đang chạy thận), hoặc đang tham gia
nghiên cứu khác chưa kết thúc 30 ngày trước khi tham gia
thử nghiệmy.
Các trường hợp tổn thương i hóa không thể đưa dây dẫn
hoặc bóng Scoring qua được, nhồi máu tim cấp Killip IV,
nhồi máu tim cấp kèm suy hô hấp, suy tim EF < 30%,
hoặc sang thương đích nằm trong cầu nối động mạch/tĩnh
mạch đều không được tham gia.
Bệnh nhân kng đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu can thiệp lâm ng không ngẫu nhiên, tiến cứu
theo dõi 1 năm.
2.2.2. Cỡ mẫu
Được tính theong thức: N = ××()
.
Trong đó:
C = 7,85 (α = 0,05 và power = 0,8).
r = 0,6 (r hệ sốơng quan giữa hai đoờng).
ES = 0,5 (hệ số ảnhởng trung bình). Trong nghiên cứu
chúng tôi chọn hệ số ảnh ởng ES = 0,5 nhằm chỉ ra s
khác biệt trung nh trước và sau khi can thiệp bằng một nửa
của độ lệch chuẩn [8].
Áp dụng công thức tính được cỡ mẫu N = 25,12. Do đó,
dự tmất mẫu, chúngi chọn N = 30 người bệnh tham gia
nghiên cứu.
2.2.3. Phương pháp tiến hành nghiên cứu
Tuyển chọn bnh nhân theo tiêu chuẩn chọn bệnh kng
có bất kỳ tiêu chuẩn loại trừ nào.
Bệnh nhân được m c xét nghiệm thực hiện chp
mạchnh. Kết quả chụp mch vành ghi nhận có tổn thương
mạch vành vôi h và hẹp có ý nga có chỉ đnh can thiệp.
Bệnh nhân được can thiệp ới ớng dn chụp mạch kết hợp
vi IVUS. Tiến nh can thiệp chuẩn bị tổn thương bằng bóng
Scoring (bóng Scoreflex NC, ng OrbusNeich), chọn đường
kính bóng dựa vào đường nh tham chiếu mạch u trên
chp mạch đưng nh tại tổn thương tn IVUS sao cho t
lđường kính ng so vi đường nh mạch máu 0,8. ng
bóng nong tổn thương với áp lực ng dần để cho kết qu bóng
n trọn và nong nhiều lần. Sau khi chuẩn bị tốt tổn thương i
h tiến hành can thiệp đặt stent nong trong stent với bóng
áp lực cao, kiểm tra lại IVUS stent đã áp t thành mạch và nở
tốt chụp mạch số a nền (DSA) kiểm tra kết thúc ththuật.
Bệnh nhân được theo i sau can thip chụp kiểm tra sau
1 năm.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.12 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
97
nh 1. Lưu đnghiên cứu
2.2.4. Biến số nghiên cứu
Các thông số chụp mạch vành
Đường kính tham chiếu (RD - reference diameter) (mm):
Đường kính lòng mạch trung bình đoạn mạch không tổn
tơng xơ vữa.
Đường kính lòng mạch tối thiểu (MLD - minimal lumen
diameter) (mm): Đường kính lòng mạch nhnhất đoạn mạch
nghiên cứu.
Phần trăm đường nh ng mạch hẹp (%):
[(RD-MLD)/RD]x100.
Đường kính lòng mạch tối thiểu (MLD - minimal lumen
diameter) (mm): Đường kính lòng mạch nhnhất đoạn mạch
nghiên cứu.
Phần trăm đường nh ng mạch hẹp (%):
[(RD-MLD)/RD]x100.
Nhồi máu tim cấp (Theo định nghĩa toàn cầu về NMCT
lần thứ tư năm 2018): biểu hiện của tổn thương cơ tim cấp
tính biểu hiện bằng xét nghiệm men tim bất thường với giá
trị cTn trên 99ch phân vtrong bệnh cảnh bằng chứng
của thiếu máu tim cấp tính [9].
Tử vong do tim mạch (Cardiovascular death): t vong do
c nguyên nhân tim mạch (NMCT cấp, đột tử do tim, suy
tim, đột quỵ, th thuật tim mạch, chảy máu do tim mạch, các
nguyên nhân tim mạch khác) [10].
Tái can thiệp tổn thương đích (TLR Target Lesion
Revascularization): can thiệp tổn thương thủ phạm trong
vòng 5mm ch đầu gần và đầu xa của stent, do tái hẹp
>50% đường kính trong stent gây nên triệu chứng cho bệnh
nhân trong quá trình theo dõi (cụ thể n ID-TLR:
Ischemia-Driven Target Lesion Revascularization) [11].
Tái can thiệp mạch đích (TVR Target Vessel
Revascularization): can thiệp bất kỳ đoạn o của mạch nh
trong đó có tổn thương đã đặt stent [11].
2.2.5. Tu chí đánh ghiệu quả
Thành công về mặt kết qucan thiệp: khi đã thành
ng về mặt kỹ thuật, sau thủ thuật mức độ hẹp tồn < 20%
tn chụp mạch, dòng chảy đạt TIMI 3, không gây ch thành
động mạch vành đáng kể (từ kiểu C trlên) ngay cản tr
ng chảy không xảy ra các biến cố chính n tử vong, nhồi
máu cơ tim hay cần can thip lại tổn thương đích trong thời
gian nằm viện.
2.2.6. Tiêu chí đánh giá an toàn
Các biến cố tim mạch chính (MACEs): trong thời gian
theo i sau can thiệp bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi
máu cơ tim chung, đột quỵ, phải can thiệp lại hoặc mổ bắc
cầu tại vị trí tổn thương tớc đó.
2.2.7. Xử lý và phân tích dữ liệu
Dữ liệu được phân ch bằng phần mềm SPSS 20.0.
Các biến định tính được trình bày ới dạng số lượng
tỉ l phần trăm. Các biến định lượng được mô tả bằng trung
nh đlệch chuẩn nếu phân phối chuẩn, trung vị
khoảng t pn v nếu đó là phân phối lệch.
Phép kiểm được sử dụng cho các biến không liên tục;
nếu n 20% ô có tần sk vọng nhỏ hơn 5, áp dụng kiểm
định chính xác Fisher.
Để so sánh hai nhóm độc lập phân phối chuẩn, sử dụng
kiểm t-Student.
Phép kiểm t ghép cặp (Paired sample T test) để so sánh
những biến số định lượng trên ng một nhóm đối ợng
nhưng đánh giá bằng hai phương pháp khác nhau trình
bàyới dạng trungnh ± độ lệch chuẩn.
Các phép kiểm hai đuôi được coi ý nghĩa thống kê
khi p <0,05.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1* 2025
98 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.12
3. KẾT QUẢ
Nghn cứu chúng i gồm 30 bệnh nhân dùng dụng
ng Scoring (bóng Scorflex NC) để chuẩn bị tổn thương
vôi hoá tối ưu trước khi can thiệp đặt stent. Thc hiện từ
11/2022 đến 11/2024 tại Khoa Tim mạch can thiệp bệnh viện
Đa khoa tỉnh Khánh H.
Bảng 1. Đặc điểm chung của bệnh nn nghiên cứu
Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên
cứu
Bệnh nhân
(n = 30)
Tổn thương vôi hóa
trung bình (n1 = 14)
Tổn thương vôi hóa
nặng (n2 = 16) p
Tuổi (năm), TB ± ĐLC 60,507,75 56,078,72 64,373,98 0,02
Giới Nam, n (%) 23 (76,7) 12 (85,7) 11 (68,8) 0,399
Tăng huyết áp, n (%) 25 (83,3) 11 (78,6) 14 (87,5) 0,642
ĐTĐ type 2, n (%) 11 (36,7) 5 (35,7) 6 (37,5) 0,610
Rối loạn lipid máu, n (%) 22 (73,3) 12 (85,7) 10 (62,5) 0,226
Hút thuốc lá, n (%) 17 (56,7) 9 (64,3) 8 (50) 0,484
Đau thắt ngực ổn định, n (%) 9 (30) 6 (42,9) 3 (18,8)
0,20 Đau thắt ngực không ổn định, n (%) 12 (40) 6 (42,9) 6 (37,5)
Nhồi máu cơ tim chung, n (%) 9 (30) 2 (14,3) 7 (43,8)
LDL, TB ± ĐLC 3,060,89 3,161,03 2,970,79 0,574
eGFR, TB ± ĐLC 82,0614,37 87,3015,14 77,4712,34 0,60
EF(Simpson %), TB±ĐLC 54,9312,17 55,9213,46 54,0611,29 0,880
Tổn thương 1 nhánh, n (%) 3 (10) 3 (21,4) 0 (0)
0,201 Tổn thương 2 nhánh, n (%) 5 (16,7) 2 (14,3) 3 (18,8)
Tổn thương 3 nhánh, n (%) 22 (73,3) 9 (64,3) 13 (81,3)
Tổn thương thân chung, n (%) 10 (33,3) 3 (21,4) 7 (43,8) 0,260
Tổn thương tắc mạn tính, n (%) 14 (46,7) 7 (50) 7 (43,8) 1,0
Tổn thương chia đôi, n (%) 8 (26,7) 3 (21,4) 5 (31,3) 0,689
Bảng 2. Đặc điểm tn thương trước can thiệp
Đặc điểm tổn thương trước can thiệp Số tổn thương
(n = 35)
Tổn thương vôi hóa
trung bình (n1 = 17)
Tổn thương vôi hóa
nặng (n2 = 18) p
LM, n (%) 1 (2,9) 1 (5,9) 0 (0)
0,295
LM-LAD, n (%) 6 (17,1) 1 (5,9) 5 (27,8)
LM-LCx, n (%) 1 (2,9) 0 (0) 1 (5,6)
LAD, n (%) 15 (42,9) 7 (41,2) 8 (44,4)
LCx, n (%) 3 (8,6) 2 (11,8) 1 (5,6)
RCA, n (%) 9 (25,7) 6 (35,3) 3 (16,7)
Chiều dài tổn thương (mm), TB ± ĐLC 58,8024,77 53,6028,48 63,1321,06 0,278
Đường kính lòng mạch tổn thương
(mm), TB ± ĐLC 0,600,45 0,700,39 0,520,30 0,168
Đường kính mạch máu tham chiếu
(mm), TB ± ĐLC 2,900,461 2,830,37 2,960,45 0,402
Gánh nặng mảng xơ vữa (%), TB ± ĐLC 81,5910,96 79,8011,64 83,1710,41 0,393