Hiu qu ca cht dn d FL20 đến s tăng trưởng
ca cá rô phi (Nile Tilapia)
Ngun: vietlinh.com.vn
Hiu qu ca cht dn d FL20 đến s tăng trưởng ca cá rô phi (Nile
Tilapia)
TS. Vincent Fournier, Ths. Mikael Herault, Ths. Nguyn Anh Ngc (Công
ty AQUATIV*)
I. LI M ĐẦU
S thiếu ht mùi, v ngon và dinh dưỡng (các amino acid t do thiết yếu,
các nucleotide…) có nh hưởng rt ln ti hiu qu ca ca vic nuôi trng thy
sn, dn ti:
- Gim lượng tiêu th thc ăn, thiếu ht dinh dưỡng
- Tc độ tăng trưởng chm
- FCR cao
- Ao nuôi b ô nhim cao
Điu đó dn đến s kéo dài chu k nuôi thy sn và hiu qu kinh tế thp.
Bt cá là mt nguyên liu truyn thng trong sn xut thc ăn thy sn
nhưng ngun cung cp bt cá ngày càng b gii hn và giá bt cá ngày càng tăng
cao trong khi nhu cu bt cá cho thc ăn chăn nuôi và thy sn ngày càng tăng
cao. Vì thế, nhiu protein thc vt đã được s dng để thay thế bt cá. Tuy nhiên,
s dng nhiu đạm thc vt trong thc ăn thy sn là mt yếu t thường được
nhn mnh là nguyên nhân chính ca s gim sút mùi, v ngon và đặc bit là thiếu
dinh dưỡng (các amino acid t do thiết yếu, các nucleotide...).
T nhng vn đề quan trng và cp thiết trên, công ty Aquativ ca Pháp đã
phát trin các nguyên liu đặc bit để mang li hiu qu tt nht cho thc ăn thy
sn, đó chính là nhng sn phm “dinh dưỡng dn dđể ci thin và năng cao
dinh dưỡng, mùi và v ngon cho thc ăn thy sn nhm nâng cao hiu qu và năng
sut nuôi trng thy sn.
Cht dn d FL20 - là mt sn phm dng lng ca công ty AQUATIV
(Pháp), mt hn hp ca nhiu thành phn đặc bit để tăng mùi, v ngon và nht là
dinh dưỡng (các acid amino t do thiết yếu, các nucleotide...) cho thc ăn cá.
Th nghim đã được tiến hành trên cá rô phi (Nile Tilapia) nhm xác định
hiu qu ca cht dn d FL20 trong thc ăn cho cá rô phi. Th nghim được tiến
hành tháng 11 năm 2008 ti Đại Hc Hoàng Gia Songkla, Thái Lan.
II. NGUYÊN LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Th nghim được tiến hành trên cá rô phi (trng lượng trung bình ban đầu:
25g/con) được nuôi trong nhng giai lưới vi mt độ 42 con trên 1 giai lưới.
Hai nghim thc đã được tiến hành và mi nghim thc được lp li ba ln:
- Nghim thc A: Thc ăn thương mi + 2% du cá = Đối chng
- Nghim thc B: Thc ăn thương mi + 2% du cá + 1,5% FL20 bao ph
bên ngoài viên thc ăn.
được cho ăn bng tay, 2 ln mt ngày ti khi tha mãn trong thi gian
15 ngày. Thc ăn tha được thu li sau mi ln cho ăn. Cá đưc cân lúc bt đầu và
kết thúc th nghim.
III. KT QU VÀ THO LUN
Lượng thc ăn tiêu th nghim thc B (thc ăn thương mi được b sung
1,5% FL20) tăng 11,6% so vi thc ăn thương mi. Hơn na, cá ăn thc ăn có b
sung FL20 đã tăng trưởng nhanh hơn 23,1% so vi thc ăn không có b sung
FL20. Điu đặc bit là b sung FL20 vào thc ăn thương mi đã làm gim đáng k
h s chuyn đổi thc ăn (gim 8,5% FCR) so vi thc ăn thương mi không đưc
b sung FL20.
IV. KT LUN
Trong th nghim trên, vic b sung cht dn d FL20 vào khu phn thc
ăn đã làm tăng hiu qu s dng ca thc ăn thương mi.
Hơn na, nếu bao ph FL20 bên ngoài thc ăn s làm tăng mùi, v ngon và
cung cp thêm các acid amino t do thiết yếu, các nucleotide hp th gn 100%
cho thc ăn thương mi thông thường giúp làm tăng lượng thc ăn tiêu th, cá
tăng trưởng nhanh hơn và làm gim đáng k FCR.
Nên b sung FL20 vào khu phn thc ăn để gia tăng hiu qu ca thc ăn
thương mi hin nay. Liu lượng s dng FL20 tùy thuc vào kích c viên thc
ăn.