24
Bài 6
HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
NỘI DUNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Bình thường, hai lá thành và lá tạng của màng phổi áp sát trượt lên nhau. Trong
bệnh lý có 2 biểu hiện trênm sàng và X. quang. Chẩn đoán được xác định bằng chọc
dò.
II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1. Triệu chứng cơ năng
- Đau ngực khi hít sâu hoặc khi ho. Đau lan lên phía vai.
- Ho khan, tăng khi tay đổi tư thế.
- Khó thở nhanh nông, mức độ khó thở song song với số lượng dịch tràn, dịch
càng nhiều, càng khó thở và mạch càng nhanh.
2. Triệu chứng thực thể
2.1. Nhìn:
Bên ngực tổn thương kém di động khi thở. Nếu lượng dịch nhiều: bên phổi
dịch sẽ phình to ra. Triệu chứng này thường phía đáy phổi (tràn dịch khoang lớn
màng phổi).
2.2. Sờ:
Rung thanh giảm nhiều, hoặc mất hẳn.
2.3. Gõ:
Đục (triệu chứng trung thực và sớm)
2.4. Nghe:
Rì rào phế nang giảm hoặc mất. Lúc dịch chưa nhiều, phía trên phổi thể thấy
tiếng cọ màng phổi và tiếng thổi màng phổi.
3. Triệu chứng X.quang
Cần chụp phổi để chẩn đoán. Triệu chứng X.quang có tác dụng:
- Xác định hội chứng tràn dịch màng phổi.
- Phát hiện tổn thươngphổi, ở trung thất.
- Trên phim thẳng: có hình mờ đều phía dưới, ranh giới phía trên lờ mờ, phía
lõm quay lên trên và hướng vào trong. Nếu tràn dịch nhiều thì khí quản tim sẽ b
đẩy sang phía đối diện. Cần chụp thêm các tư thế nghiêng để định vị trí tràn dịch.
- Nếu tràn dịch phổi phải: tim sẽ bị đẩy nhiều sang bên trái, gan sẽ bị đẩy
xuống dưới.
- Nếu tràn dịch nhiều phổi trái: tim đẩy sang phải, dịch phổi trái chèn ép nhiều
xuống vùng Traube.
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng và cận lâm sàng
tràn dịch màng phổi.
2. Trình bày được nguyên nhân tràn dịch màng phổi.
25
Hình 6.1 . Ảnh tràn dịch màng phổi phải (1) và trái (2)
4. Chọc dò màng phổi: có hai tác dụng:
- Chọc dò lấy dịch, nhằm chẩn đoán xác định nguyên nhân
- Chọc tháo dịch, làm cho dễ thở. Tính chất màu sắc của dịch rút ra cho ta
hướng tìm nguyên nhân
- Dịch trong màu vàng chanh: cần xem đó là dịch thấm hay dịch tiết. Làm phản
ứng Rivalta để xác định (phản ứng Rivlta dương tính là lượng Protein trên 30g/lít: dịch
tiết; nếu Rivalta âm tính là dịch thấm). Gặp trong bệnh lao màng phổi, viêm đa màng.
- Dịch màu hồng, có máu, đỏ hay nâu, để lâu không đông: thường do ung thư
hoặc lao. Nếu do ung thư dịch hút ra nhiều và trở lại rất nhanh.
- Dịch đục, có mủ: gặp trong bệnh áp xe phổi, hoặc áp xe dưới cơ hoành bệnh
nhân nhiễm khuẩn sốt rất cao và dao động.
- Dịch thường trấp: dịch trắng như sữa, có nhiều lipit và dưỡng trấp.
5. Nguyên nhân
Nguyên nhân thường do lao, ung thư, chấn thương, viêm phổi, các trường hợp
phù toàn bộ do suy tim, hội chứng thận hư... do dưỡng chấp dựa vào mô tả dịch trong
khoang màng phổi và xét nghiệm để tìm nguyên nhân
* Dịch vàng chanh, Rivalta dương tính (+):
- Lao phổi màng phổi
- Viêm màng phổi tiên phát
- Áp xe gan
* Dịch trong, Rivalta (-):
- Hội chứng thận hư
- Suy tim
- Suy dinh dưỡng
* Dịch hồng hoặc đỏ (máu không đông), Rivalta (+):
- Ung thư phổi
- Ung thư các cơ quan khác di căn tới phổi
Dịch này thường phát triển và tái phát nhanh sau chọc
* Dịch đục mủ:
- Nhiễm khuẩn tiên phát ở màng phổi
- Áp xe gan, Áp xe cơ hoành
LƯỢNG GIÁ
1. Hãy đánh dấu vào các triệu chứng của tràn dịch màng phổi
26
TT
Bệnh
Hội chứng tràn dịch
1
2
3
4
5
6
7
8
Lao màng phổi
Viêm phổi thuỳ
Nhồi máu phổi
Ung thư màng phổi
Xẹp phổi
Áp xe phổi
Mủ màng phổi
ứ nước trong cơ thể
Khoanh tròno các ý đúng trong các câu sau:
1. Triệu chứng giá trị chẩn đoán tràn dịch màng phổi là
A. Khó thở tăng dần
B. Lồng ngực căng, kém di động
C. Khám phổi có hội chứng 3 giảm
D. Chọc dò màng phổi có dịch
2. Một bệnh nhân tràn dịch màng phổi, chọc dịch màng phổi có màu vàng chanh,
Rivalta (+), nguyên nhân tràn dịch màng phổi của bệnh nhân là
E. Suy tim
F. Hội chứng thận hư
G. gan
H. Lao màng phổi
3. Một bệnh nhân tràn dịch màng phổi, chọc dịch có màu đỏ máu không đông,
Rivalta (+), dịch tái phát nhanh sau khi chọc. Nguyên nhân nào được nghĩ đến sau
đây:
I. Lao màng phổi
J. Áp xe phổi
K. Ung thư phổi
L. U nang buồng trứng
3. Trình bày nguyên nhân của tràn dịch màng phổi?