
51
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của bệnh loét dạ
dày, hành tá tràng
2. Mô tả được chẩn đoán, phác đồ điều trị và các biện pháp dự phòng của
bệnh loét dạ dày, hành tá tràng.
Bài 13
LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
NỘI DUNG
1. Đặc điểm dịch tễ học
Là một bệnh phổ biến trong các bệnh đường tiêu hoá. Mọi lứa tuổi đều có thể
gặp nhưng gặp nhiều hơn ở 20- 40 tuổi. Thường nam mắc nhiều hơn nữ với tỉ lệ 3:1.
Lao động căng thẳng, ở thành phố mắc nhiều hơn nông thôn, thời chiến nhiều hơn thời
bình. Loét dạ dày hành tá tràng ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của bệnh nhân, làm
giảm khả năng lao động và quan trọng hơn có một số biến chứng có thể nguy hiểm đến
tính mạng.
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
- Do mất cân bằng giữa 2 yếu tố bảo vệ và huỷ hoại: Tăng tiết HCl, pepsin -
Giảm tiết chất nhầy bảo vệ.
- Một số yếu tố được coi là yếu tố thuận lợi hoặc nguy cơ như : sự căng thẳng
thần kinh quá mức và kéo dài, yếu tố gia đình, thiếu dinh dưỡng, ăn không đúng bữa,
thức ăn cứng, lứa tuổi: 20- 40 tuổi, nam dễ mắc bệnh hơn nữ, Các thuốc corticoit, các
thuốc hạ sốt giảm đau không steroid, thuốc chẹn giao cảm. Gần đây vi khuẩn
Helicobacter pilory (HP) được đánh giá là nguyên nhân gây viêm, loét dạ dày, hành tá
tràng.
3. Triệu chứng
3.1. Lâm sàng
Triêụ chứng thường đa dạng, diễn biến theo chu kỳ.
- Đau: là triệu chứng chính, có tính chất chu kỳ, từng đợt. Vị trí đau thay đổi
tuỳ vị trí loét.
+ Loét tâm vị, mặt sau dạ dày có thể đau khu trú ở thượng vị, lan lên ngực trái,
dễ chẩn đoán nhầm. Đau ngay sau khi ăn
+ Loét bờ cong lớn- hang vị: đau sau khi ăn 2-3 giờ
+ Loét môn vị: thường không liên quan đến thời gian ăn và thường đau quặn.
+ Loét hành tá tràng: đau lúc đói, hơi lệch sang phải, cảm giác đau bỏng rát
+ Cả loét dạ dày- hành tá tràng có thể không đau gọi là loét câm. Đây là một thể
lâm sàng khá đặc biệt của loét dạ dày hành tá tràng thường không phat hiện triệu
chứng gì, chỉ thực sự phát hiện khi có các biến chứng như thủng hoặc chảy máu ổ loét.
- Rối loạn dinh dưỡng dạ dày: ợ hơi, ợ chua ,nấc, nôn, buồn nôn.
- Rối loạn thần kinh thực vật: chướng hơi, táo bón. ít gặp hơn loét tá tràng.
- Thăm khám: Phản ứng nhẹ khi khám vùng thượng vị, ấn tức hoặc cảm giác
đau tăng lên. Ngoài cơn đau khám không thấy gì đặc biệt.
- Nếu có hẹp môn vị nôn ra thức ăn của ngày hôm trước, lắc óc ách lúc đói.
- Thăm khám thấy co cứng thượng vị hơi lệch phải.